PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tung đồng thời hai con xúc xắc khác nhau đều cân đối và đồng chất ba lần. Bằng cách cộng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc trong mỗi lần tung ta được một số ngẫu nhiên từ 2 đến 12. Gọi ba số này lần lượt là a, b và \(t\). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có hai cạnh có độ dài là a, b và góc xen giữa chúng bằng \((t - 1)15\) độ. Xác suất để tam giác này là tam giác vuông bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tung đồng thời hai con xúc xắc khác nhau đều cân đối và đồng chất ba lần. Bằng cách cộng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc trong mỗi lần tung ta được một số ngẫu nhiên từ 2 đến 12. Gọi ba số này lần lượt là a, b và \(t\). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có hai cạnh có độ dài là a, b và góc xen giữa chúng bằng \((t - 1)15\) độ. Xác suất để tam giác này là tam giác vuông bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,17
Đầu tiên, ta xác định phân bố xác suất của tổng số chấm khi tung 2 con xúc xắc (gọi là không gian mẫu \(X\) cho mỗi lần tung, \(X \in [2,12]\)):
· \(P(2) = P(12) = \frac{1}{{36}}\)
· \(P(3) = P(11) = \frac{2}{{36}}\)
· \(P(4) = P(10) = \frac{3}{{36}}\)
· \(P(5) = P(9) = \frac{4}{{36}}\)
· \(P(6) = P(8) = \frac{5}{{36}}\)
· \(P(7) = \frac{6}{{36}}\)
Giả sử tam giác có hai cạnh là a, b và góc xen giữa là góc \(C = (t - 1)15\) độ. Để đây là một tam giác vuông, ta chia thành 2 trường hợp chính:
Trường hợp 1: Tam giác vuông tại C (Góc xen giữa là 90 độ)
· Ta có: \((t - 1)15 = 90 \Rightarrow t = 7\).
· Xác suất để \(t = 7\) là \(P(t = 7) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
· Trong trường hợp này, với bất kỳ độ dài a, b nào được tạo ra, ta cũng luôn có một tam giác vuông.
Trường hợp 2: Tam giác vuông tại A hoặc B
· Giả sử tam giác vuông tại đỉnh A (đối diện cạnh a). Khi đó, theo lượng giác học, ta có \(\cos C = \frac{b}{a}\). Vì a, b là các số nguyên dương nên \(\cos C\) phải là một số hữu tỉ dương.
· Thử các giá trị của góc \(C\) từ điều kiện đề bài: 15 độ, 30 độ, 45 độ, 60 độ, 75 độ,... Ta thấy chỉ có \(C = 60\) độ (tương ứng với \(t = 5\)) thì \(\cos 60 = 0,5\) (là số hữu tỉ). Các góc lớn hơn 90 độ sẽ có \(\cos \) âm, không hợp lệ.
· Vậy bắt buộc \(t = 5\). Xác suất xảy ra là \(P(t = 5) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).
· Nếu vuông tại A: Ta cần \(\frac{b}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow a = 2b\). Các cặp \((a,b)\) thỏa mãn và xác suất tương ứng là:
o \(b = 2,a = 4\): Xác suất \(\frac{1}{{36}} \cdot \frac{3}{{36}} = \frac{3}{{1296}}\)
o \(b = 3,a = 6\): Xác suất \(\frac{2}{{36}} \cdot \frac{5}{{36}} = \frac{{10}}{{1296}}\)
o \(b = 4,a = 8\): Xác suất \(\frac{3}{{36}} \cdot \frac{5}{{36}} = \frac{{15}}{{1296}}\)
o \(b = 5,a = 10\): Xác suất \(\frac{4}{{36}} \cdot \frac{3}{{36}} = \frac{{12}}{{1296}}\)
o \(b = 6,a = 12\): Xác suất \(\frac{5}{{36}} \cdot \frac{1}{{36}} = \frac{5}{{1296}}\)
o Tổng xác suất để \(a = 2b\) là: \(\frac{{3 + 10 + 15 + 12 + 5}}{{1296}} = \frac{{45}}{{1296}}\).
· Nếu vuông tại B: Vai trò của a, b là như nhau nên xác suất \(b = 2a\) cũng là \(\frac{{45}}{{1296}}\).
· Vậy tổng xác suất của Trường hợp 2 là:
\(P(TH2) = \frac{1}{9} \cdot \left( {\frac{{45}}{{1296}} + \frac{{45}}{{1296}}} \right) = \frac{{10}}{{1296}}\)
Tổng kết:
Xác suất để tam giác được chọn là tam giác vuông bằng tổng xác suất của 2 trường hợp:
\(P = \frac{1}{6} + \frac{{10}}{{1296}} = \frac{{216}}{{1296}} + \frac{{10}}{{1296}} = \frac{{226}}{{1296}} = \frac{{113}}{{648}} \approx 0,17438...\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 48

Gọi tổng các số ở mỗi cột là \[k\].
Vì cột \[1\] chỉ chứa \[1\] số nên \[k \le 9\].
Vì cột \[3\] chứa \[3\] số nguyên dương phân biệt, tổng nhỏ nhất của chúng là \[1 + 2 + 3 = 6\] nên \[k \ge 6\]
Ta xét các trường hợp của \[k\].
+) Trường hợp 1: \[k = 6\].
Cột \[1\] chứa số \[6\].
Cột \[3\] chứa các số \[1\], \[2\]¸\[3\].
Cột \[2\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;5} \right\}\] hoặc \[\left\{ {2;4} \right\}\]. Ta thấy số \[1\] và \[2\] đều đã ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[2\]: \[k = 7\].
Cột \[1\] chứa số \[7\].
Cột \[3\] phải chứa các số \[\left\{ {1;2;4} \right\}\].
Cột \[2\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;6} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\]. Ta thấy nó đều chứa số ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[3\]: \[k = 8\]
Cột \[1\] chứa số \[8\].
Cột \[3\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] hoặc \[\left\{ {1;2;5} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;5;6;7;9} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;6} \right\}\] có tổng bằng \[8\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;6;7;9} \right\}\], không có hai số nào có tổng bằng \[8\].
Ta có được \[1\] bộ số thỏa mãn.
+) Trường hợp \[4\]: \[k = 9\].
Cột \[1\] chứa số \[9\].
Cột \[3\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;2;6} \right\}\], \[\left\{ {1;3;5} \right\}\], \[\left\{ {2;3;4} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;6} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;5;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {4;5} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;7} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {2;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {1;5;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {1;8} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
Ta có được \[3\] bộ số thỏa mãn.
+) Với mỗi bộ số, sắp xếp vị trí các số trong mỗi cột.
Cột \[1\] có \[1!\] cách xếp.
Cột \[2\] có \[2!\] cách xếp.
Cột \[3\] có \[3!\] cách xếp.
+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} \right) \times 1! \times 2! \times 3! = 48\] cách điền số thỏa mãn ycbt.
Câu 2
Lời giải
a) Ta có:
\(s = 5 \Leftrightarrow \)\(10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = 5 \Leftrightarrow \)\(\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \)\(10t - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{6} + 2k\pi \) hoặc \(10t - \frac{\pi }{2} = \frac{{5\pi }}{6} + 2k\pi \)
Xét thời điểm dương nhỏ nhất.
Trường hợp 1: \(10t = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow \)\(t = \frac{\pi }{{15}}\)
Trường hợp 2: \(10t = \frac{{5\pi }}{6} + \frac{\pi }{2} = \frac{{4\pi }}{3} \Leftrightarrow \)\(t = \frac{{2\pi }}{{15}}\)
Thời điểm đầu tiên là \(t = \frac{\pi }{{15}}\)
Trong đề cho \(\frac{{2\pi }}{{15}}\) nên Khẳng định a sai.
b) Vì \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên\( - 10 \le 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) \le 10\)
Giá trị nhỏ nhất là \( - 10\)
Do đề cho \( - 1\) nên Khẳng định b sai.
c) Hàm sin xác định với mọi \(t \in \mathbb{R}\)
Nên tập xác định là \(\mathbb{R}\)
Khẳng định c đúng.
d) Vị trí cân bằng \(s = 0\)
\(10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(10t - \frac{\pi }{2} = k\pi \Leftrightarrow \)\(t = \frac{\pi }{{20}} + \frac{{k\pi }}{{10}}\)
Trong 3 giây đầu tiên nên \(0 \le t = \frac{\pi }{{20}} + \frac{{k\pi }}{{10}} \le 3 \Leftrightarrow - 0,5 \le t \le 9,04\)
Suy ra \(t \in \left\{ {0,...,9} \right\}\) nên khẳng định d đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

