Câu hỏi:

02/04/2026 228 Lưu

Có bao nhiêu cách chọn sáu số từ chín số nguyên \[1\], \[2\], …, \[9\] và điền vào các ô của hình dưới đây (mỗi ô chỉ điền đúng một số) sao cho tổng các số ở mỗi cột (kể cả cột có một ô) bằng nhau?
Làm tròn kết quả:  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

48

Đáp án: 48

Làm tròn kết quả:  (ảnh 2)

Gọi tổng các số ở mỗi cột là \[k\].

Vì cột \[1\] chỉ chứa \[1\] số nên \[k \le 9\].

Vì cột \[3\] chứa \[3\] số nguyên dương phân biệt, tổng nhỏ nhất của chúng là \[1 + 2 + 3 = 6\] nên \[k \ge 6\]

Ta xét các trường hợp của \[k\].

+) Trường hợp 1: \[k = 6\].

Cột \[1\] chứa số \[6\].

Cột \[3\] chứa các số \[1\], \[2\]¸\[3\].

Cột \[2\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;5} \right\}\] hoặc \[\left\{ {2;4} \right\}\]. Ta thấy số \[1\] và \[2\] đều đã ở cột \[3\] nên loại.

+) Trường hợp \[2\]: \[k = 7\].

Cột \[1\] chứa số \[7\].

Cột \[3\] phải chứa các số \[\left\{ {1;2;4} \right\}\].

Cột \[2\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;6} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\]. Ta thấy nó đều chứa số ở cột \[3\] nên loại.

+) Trường hợp \[3\]: \[k = 8\]

Cột \[1\] chứa số \[8\].

Cột \[3\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] hoặc \[\left\{ {1;2;5} \right\}\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;5;6;7;9} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;6} \right\}\] có tổng bằng \[8\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;6;7;9} \right\}\], không có hai số nào có tổng bằng \[8\].

Ta có được \[1\] bộ số thỏa mãn.

+) Trường hợp \[4\]: \[k = 9\].

Cột \[1\] chứa số \[9\].

Cột \[3\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;2;6} \right\}\], \[\left\{ {1;3;5} \right\}\], \[\left\{ {2;3;4} \right\}\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;6} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;5;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {4;5} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;7} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

- Nếu chọn \[\left\{ {2;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {1;5;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {1;8} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

Ta có được \[3\] bộ số thỏa mãn.

+) Với mỗi bộ số, sắp xếp vị trí các số trong mỗi cột.

Cột \[1\] có \[1!\] cách xếp.

Cột \[2\] có \[2!\] cách xếp.

Cột \[3\] có \[3!\] cách xếp.

+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} \right) \times 1! \times 2! \times 3! = 48\] cách điền số thỏa mãn ycbt.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} (ảnh 1)

Chọn điểm \(M \in AD\) sao cho \(MP \bot AD\) tại \(M\), \(MQ \bot AD\) tại \(M\).

Khi đó \(\left[ {B,AD,C} \right] = \left[ {P,AD,Q} \right] = \widehat {PMQ}\).

Giả sử \(AM = a\). Xét \(\Delta MAQ\) vuông tại \(M\) ta có:

\(MQ = AM.\tan 45^\circ  = a\), \(AQ = \sqrt {A{M^2} + M{Q^2}}  = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta MAP\) vuông tại \(M\) ta có: \(MP = AM.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \), \(AP = \sqrt {A{M^2} + M{P^2}}  = 2a\).

Xét \(\Delta APQ\) ta có: \(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2.AP.AQ.\cos \widehat {PAQ} = \left( {6 - 2\sqrt 6 } \right){a^2}\).

Xét \(\Delta MPQ\), ta có: \(\cos \widehat {PMQ} = \frac{{M{Q^2} + M{P^2} - P{Q^2}}}{{2.MP.MQ}} = \frac{{3\sqrt 2  - \sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(\cos \alpha  = \cos \widehat {MPQ} \approx 0,84\).

Lời giải

Đáp án: 20

Vậy \(P = 3a + 6b = 3.\frac{8}{3 (ảnh 1) 

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) sao cho gốc toạ độ là điểm \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\), trục \(Ox\) trùng với tia \(BC\), trục \(Oy\) trùng với tia \(BA\), trục \(Oz\) trùng với tia \(BF\).

Theo bài ra ta có: \(AB = 6\,,\,AD = 8\,;\,DH = 10\), nên ta có:

\(C\,\left( {8\,;\,0\,;\,0} \right)\,,\,A\,\left( {0\,;\,6\,;\,0} \right)\,,\,D\,\left( {8\,;\,6\,;\,0} \right)\,,\,F\,\left( {0\,;\,0\,;\,10} \right)\,,\,G\,\left( {8\,;\,0\,;\,10} \right)\,,\,E\,\left( {0\,;\,6\,;\,10} \right)\,,\,H\,\left( {8\,;\,6\,;\,10} \right)\),

Vì \(M\) là trung điểm của \[AF\], nên \(M\left( {0\,;\,3\,;\,5} \right)\). Điểm \(I \in \left( {Oxy} \right)\, \Rightarrow \,I\,\left( {{x_0}\,;\,{y_0}\,;\,0} \right)\)

Nhận thấy \(M\) và \(G\) nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), nên ta lấy điểm \(M'\) đối xứng với điểm \(M\)qua mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), thì \(M'\,\left( {0\,;\,3\,;\, - 5} \right)\).

Khi đó: \(IM = IM'\,\) \( \Rightarrow IM + IG = IM' + IG \ge M'G\)

Vậy tổng \(IM' + IG\) nhỏ nhất khi \(IM' + IG = M'G\), suy ra ba điểm \(I\,,\,M'\,,\,G\) thẳng hàng. Vậy \(I\) là giao điểm của \(M'G\) với mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), \( \Rightarrow I\, \in M'G\,\,,\,\,I \in \left( {Bxy} \right)\).

* Tìm \(M\):

Phương trình tham số của đường thẳng \(M'G\) đi qua điểm \(M'\,\left( {0\,;\,3\,;\, - 5} \right)\), có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {M'G}  = \left( {8\,;\, - 3\,;\,15} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = 3 - 3t\\z =  - 5 + 15t\end{array} \right.\). Suy ra điểm \(I\,\left( {8t\,;\,3 - 3t\,;\, - 5 + 15t} \right)\).

Mà \(I \in \left( {Bxy} \right)\, \Rightarrow {z_I} = 0 \Leftrightarrow  - 5 + 15t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} \Rightarrow I\,\left( {\frac{8}{3}\,;\,2\,;\,0} \right)\).

Khoảng cách từ điểm \(I\) đến \(BA\) và \(BC\) là \({x_I} = \frac{8}{3}\,\) và \({y_I} = 2\,\) \(\, \Rightarrow \,a = \frac{8}{3}\,,\,\,b = 2\)

Vậy \(P = 3a + 6b = 3.\frac{8}{3} + 6.2 = 20\).

Câu 4

a) [NB] \(f\left( 0 \right) = 7\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 5} \right){{\rm{e}}^x}\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)bằng \(7\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [TH]Thời điểm đầu tiên tọa độ của vật \(A\) trên trục bằng \(5\)\(\frac{{2\pi }}{{15}}\) (giây).
Đúng
Sai
b) [NB] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(s = 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right)\) bằng \( - 1\).
Đúng
Sai
c) [NB] Tập xác định của hàm số \(s = 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right)\) là \(\mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) [TH] Trong \(3\) giây đầu tiên vật đi qua vị trí cân bằng \(10\) lần.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP