PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cây cà chua khi trồng có chiều cao 5cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng t tuần được cho bởi hàm số \[v(t) = - 0,1{t^3} + {t^2}\], đơn vị: cm/tuần. Gọi h(t) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t, đơn vị: cm.
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng
Chiều cao tại thời điểm t: \[h(t) = \int v (t)dt = \int {( - 0,1{t^3} + {t^2})} dt = - 0,025{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + C.\]
\[h(0) = 5 \Rightarrow C = 5\]nên \[h(t) = - 0,025{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + 5\].
a) \[v(2) = - 0,1 \cdot {(2)^3} + {(2)^2} = - 0,1 \cdot 8 + 4 = - 0,8 + 4 = 3,2\]cm/tuần.
Chọn ĐÚNG.
b) \[v'(t) = - 0,3{t^2} + 2t = 0 \Leftrightarrow t( - 0,3t + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{{0,3}} = \frac{{20}}{3}\end{array} \right.\].

Thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất khi \[t = \frac{2}{{0,3}} = \frac{{20}}{3}\] tuần
\[h(\frac{{20}}{3}) = - 0,025{(\frac{{20}}{3})^4} + \frac{1}{3}{(\frac{{20}}{3})^3} + 5 \approx - 49,38 + 98,76 + 5 = 54,38(cm).\]>54 cm.
Chọn SAI.
c) Cây cà chua tăng trưởng khi:
\[v(t) > 0 \Leftrightarrow - 0,1{t^3} + {t^2} > 0 \Leftrightarrow {t^2}( - 0,1t + 1) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < 0(L)\\0 < t < 10(N)\end{array} \right..\]
Vậy giai đoạn tăng trưởng kéo dài 10 tuần.
Chọn SAI.
d) \[v(t) = - 0,1{t^3} + {t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 10\end{array} \right.\]. Lập bảng biến thiên ta được GTLN của h(t) đạt tại t=10.
Chiều cao tối đa đạt được tại t = 10:
\[h(10) = - 0,025{(10)^4} + \frac{1}{3}{(10)^3} + 5 = - 250 + 333,33 + 5 = 88,33\]cm
Vì 88,33 > 88, nên cây có thể cao hơn 88 cm.
Chọn ĐÚNG.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Chọn điểm \(M \in AD\) sao cho \(MP \bot AD\) tại \(M\), \(MQ \bot AD\) tại \(M\).
Khi đó \(\left[ {B,AD,C} \right] = \left[ {P,AD,Q} \right] = \widehat {PMQ}\).
Giả sử \(AM = a\). Xét \(\Delta MAQ\) vuông tại \(M\) ta có:
\(MQ = AM.\tan 45^\circ = a\), \(AQ = \sqrt {A{M^2} + M{Q^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta MAP\) vuông tại \(M\) ta có: \(MP = AM.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \), \(AP = \sqrt {A{M^2} + M{P^2}} = 2a\).
Xét \(\Delta APQ\) ta có: \(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2.AP.AQ.\cos \widehat {PAQ} = \left( {6 - 2\sqrt 6 } \right){a^2}\).
Xét \(\Delta MPQ\), ta có: \(\cos \widehat {PMQ} = \frac{{M{Q^2} + M{P^2} - P{Q^2}}}{{2.MP.MQ}} = \frac{{3\sqrt 2 - \sqrt 3 }}{3}\).
Vậy \(\cos \alpha = \cos \widehat {MPQ} \approx 0,84\).
Lời giải
Đáp án: 48

Gọi tổng các số ở mỗi cột là \[k\].
Vì cột \[1\] chỉ chứa \[1\] số nên \[k \le 9\].
Vì cột \[3\] chứa \[3\] số nguyên dương phân biệt, tổng nhỏ nhất của chúng là \[1 + 2 + 3 = 6\] nên \[k \ge 6\]
Ta xét các trường hợp của \[k\].
+) Trường hợp 1: \[k = 6\].
Cột \[1\] chứa số \[6\].
Cột \[3\] chứa các số \[1\], \[2\]¸\[3\].
Cột \[2\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;5} \right\}\] hoặc \[\left\{ {2;4} \right\}\]. Ta thấy số \[1\] và \[2\] đều đã ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[2\]: \[k = 7\].
Cột \[1\] chứa số \[7\].
Cột \[3\] phải chứa các số \[\left\{ {1;2;4} \right\}\].
Cột \[2\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;6} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\]. Ta thấy nó đều chứa số ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[3\]: \[k = 8\]
Cột \[1\] chứa số \[8\].
Cột \[3\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] hoặc \[\left\{ {1;2;5} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;5;6;7;9} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;6} \right\}\] có tổng bằng \[8\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;6;7;9} \right\}\], không có hai số nào có tổng bằng \[8\].
Ta có được \[1\] bộ số thỏa mãn.
+) Trường hợp \[4\]: \[k = 9\].
Cột \[1\] chứa số \[9\].
Cột \[3\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;2;6} \right\}\], \[\left\{ {1;3;5} \right\}\], \[\left\{ {2;3;4} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;6} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;5;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {4;5} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;7} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {2;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {1;5;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {1;8} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
Ta có được \[3\] bộ số thỏa mãn.
+) Với mỗi bộ số, sắp xếp vị trí các số trong mỗi cột.
Cột \[1\] có \[1!\] cách xếp.
Cột \[2\] có \[2!\] cách xếp.
Cột \[3\] có \[3!\] cách xếp.
+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} \right) \times 1! \times 2! \times 3! = 48\] cách điền số thỏa mãn ycbt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

