Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) với \(AB = 6\,,\,AD = 8\,,\,DH = 10\). Gọi điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AF\] và điểm \(I\) thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khi \(IM + IG\) nhỏ nhất thì điểm \(I\) cách hai đường thẳng \(BA\) và \(BC\) tương ứng bằng \(a\) và \(b\). Giá trị của biểu thức \(P = 3a + 6b\) bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 20
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) sao cho gốc toạ độ là điểm \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\), trục \(Ox\) trùng với tia \(BC\), trục \(Oy\) trùng với tia \(BA\), trục \(Oz\) trùng với tia \(BF\).
Theo bài ra ta có: \(AB = 6\,,\,AD = 8\,;\,DH = 10\), nên ta có:
\(C\,\left( {8\,;\,0\,;\,0} \right)\,,\,A\,\left( {0\,;\,6\,;\,0} \right)\,,\,D\,\left( {8\,;\,6\,;\,0} \right)\,,\,F\,\left( {0\,;\,0\,;\,10} \right)\,,\,G\,\left( {8\,;\,0\,;\,10} \right)\,,\,E\,\left( {0\,;\,6\,;\,10} \right)\,,\,H\,\left( {8\,;\,6\,;\,10} \right)\),
Vì \(M\) là trung điểm của \[AF\], nên \(M\left( {0\,;\,3\,;\,5} \right)\). Điểm \(I \in \left( {Oxy} \right)\, \Rightarrow \,I\,\left( {{x_0}\,;\,{y_0}\,;\,0} \right)\)
Nhận thấy \(M\) và \(G\) nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), nên ta lấy điểm \(M'\) đối xứng với điểm \(M\)qua mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), thì \(M'\,\left( {0\,;\,3\,;\, - 5} \right)\).
Khi đó: \(IM = IM'\,\) \( \Rightarrow IM + IG = IM' + IG \ge M'G\)
Vậy tổng \(IM' + IG\) nhỏ nhất khi \(IM' + IG = M'G\), suy ra ba điểm \(I\,,\,M'\,,\,G\) thẳng hàng. Vậy \(I\) là giao điểm của \(M'G\) với mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), \( \Rightarrow I\, \in M'G\,\,,\,\,I \in \left( {Bxy} \right)\).
* Tìm \(M\):
Phương trình tham số của đường thẳng \(M'G\) đi qua điểm \(M'\,\left( {0\,;\,3\,;\, - 5} \right)\), có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {M'G} = \left( {8\,;\, - 3\,;\,15} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = 3 - 3t\\z = - 5 + 15t\end{array} \right.\). Suy ra điểm \(I\,\left( {8t\,;\,3 - 3t\,;\, - 5 + 15t} \right)\).
Mà \(I \in \left( {Bxy} \right)\, \Rightarrow {z_I} = 0 \Leftrightarrow - 5 + 15t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} \Rightarrow I\,\left( {\frac{8}{3}\,;\,2\,;\,0} \right)\).
Khoảng cách từ điểm \(I\) đến \(BA\) và \(BC\) là \({x_I} = \frac{8}{3}\,\) và \({y_I} = 2\,\) \(\, \Rightarrow \,a = \frac{8}{3}\,,\,\,b = 2\)
Vậy \(P = 3a + 6b = 3.\frac{8}{3} + 6.2 = 20\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Chọn điểm \(M \in AD\) sao cho \(MP \bot AD\) tại \(M\), \(MQ \bot AD\) tại \(M\).
Khi đó \(\left[ {B,AD,C} \right] = \left[ {P,AD,Q} \right] = \widehat {PMQ}\).
Giả sử \(AM = a\). Xét \(\Delta MAQ\) vuông tại \(M\) ta có:
\(MQ = AM.\tan 45^\circ = a\), \(AQ = \sqrt {A{M^2} + M{Q^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta MAP\) vuông tại \(M\) ta có: \(MP = AM.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \), \(AP = \sqrt {A{M^2} + M{P^2}} = 2a\).
Xét \(\Delta APQ\) ta có: \(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2.AP.AQ.\cos \widehat {PAQ} = \left( {6 - 2\sqrt 6 } \right){a^2}\).
Xét \(\Delta MPQ\), ta có: \(\cos \widehat {PMQ} = \frac{{M{Q^2} + M{P^2} - P{Q^2}}}{{2.MP.MQ}} = \frac{{3\sqrt 2 - \sqrt 3 }}{3}\).
Vậy \(\cos \alpha = \cos \widehat {MPQ} \approx 0,84\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 48

Gọi tổng các số ở mỗi cột là \[k\].
Vì cột \[1\] chỉ chứa \[1\] số nên \[k \le 9\].
Vì cột \[3\] chứa \[3\] số nguyên dương phân biệt, tổng nhỏ nhất của chúng là \[1 + 2 + 3 = 6\] nên \[k \ge 6\]
Ta xét các trường hợp của \[k\].
+) Trường hợp 1: \[k = 6\].
Cột \[1\] chứa số \[6\].
Cột \[3\] chứa các số \[1\], \[2\]¸\[3\].
Cột \[2\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;5} \right\}\] hoặc \[\left\{ {2;4} \right\}\]. Ta thấy số \[1\] và \[2\] đều đã ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[2\]: \[k = 7\].
Cột \[1\] chứa số \[7\].
Cột \[3\] phải chứa các số \[\left\{ {1;2;4} \right\}\].
Cột \[2\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;6} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\]. Ta thấy nó đều chứa số ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[3\]: \[k = 8\]
Cột \[1\] chứa số \[8\].
Cột \[3\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] hoặc \[\left\{ {1;2;5} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;5;6;7;9} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;6} \right\}\] có tổng bằng \[8\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;6;7;9} \right\}\], không có hai số nào có tổng bằng \[8\].
Ta có được \[1\] bộ số thỏa mãn.
+) Trường hợp \[4\]: \[k = 9\].
Cột \[1\] chứa số \[9\].
Cột \[3\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;2;6} \right\}\], \[\left\{ {1;3;5} \right\}\], \[\left\{ {2;3;4} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;6} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;5;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {4;5} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;7} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {2;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {1;5;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {1;8} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
Ta có được \[3\] bộ số thỏa mãn.
+) Với mỗi bộ số, sắp xếp vị trí các số trong mỗi cột.
Cột \[1\] có \[1!\] cách xếp.
Cột \[2\] có \[2!\] cách xếp.
Cột \[3\] có \[3!\] cách xếp.
+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} \right) \times 1! \times 2! \times 3! = 48\] cách điền số thỏa mãn ycbt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

