Câu hỏi:

02/04/2026 253 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} - 4\).

a) [NB] Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Hàm số đã cho đạt cực đại tại \(x = - 2\).
Đúng
Sai
d) [TH] Đồ thị hàm số đã cho có dạng như hình vẽ:
Chọn C     Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 4)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b)Sai | c) Đúng | d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x\).

b) Sai.

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).

Xét \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\,\, \Rightarrow y =  - 4.\\x =  - 2 \Rightarrow y = 0.\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên của hàm số:

 Chọn C     Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 2} \right);\left( {0; + \infty } \right)\).

c) Đúng.

Dựa vào Bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 2\).

d) Đúng.

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\)

Bảng biến thiên của hàm số:

Chọn C     Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 2)

Xét \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\end{array} \right.\) suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm chung với trục \(Ox\)là \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\).

Với \(x = 0\) thì \(y =  - 4\) suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) điểm chung với trục \(Oy\)là \(\left( {0; - 4} \right)\).

Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\):

Chọn C     Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 3)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(0,83\).

Đáp án: \(0,42\).  Quan sát hình vẽ, để đi từ (ảnh 1) 

Đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), cạnh bằng \(1\), góc \(ABC = 60^\circ \) nên \(\Delta ACD\) và \(\Delta ABC\) đều.

Trong \(\Delta ACD\) vẽ trung tuyến \(AM \bot CD\).

Xét tam giác \(ACM\) vẽ đường trung bình \(ON\), suy ra \(ON \bot CD\).

Vẽ \(OH \bot SN\).

T a có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot ON}\\{CD \bot SO}\end{array}} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SON} \right) \Rightarrow CD \bot OH\).

Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OH \bot CD}\\{OH \bot SN}\end{array}} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

\(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH\).

\(AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow ON = \frac{1}{2}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xét tam giác \(SON\) vuông tại \(O\) có \(OH = \frac{{SO.ON}}{{\sqrt {S{O^2} + O{N^2}} }} = \frac{{\frac{3}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt {13} }}{{26}}\)

Vậy \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH = 2.\frac{{3\sqrt {13} }}{{26}} = \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} \approx 0,83\).

Câu 2

a) [NB] Tại \(D\) máy bay cách ra đa \(21{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\mkern 1mu} m} \right)\) (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).
Đúng
Sai
b) [TH]. Khi máy bay bay đến điểm \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {DI} = \frac{1}{4}\overrightarrow {DE} \), máy bay cách mặt đất \(9750{\mkern 1mu} m\).
Đúng
Sai
c) [TH] Trên hành trình bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ đi qua điểm có tọa độ \(P(16{\rm{ }};{\rm{ }}3,2{\rm{ }};{\rm{ }}9,6)\).
Đúng
Sai
d) [VD] Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là \(22{\rm{ }}500{\rm{ }}\left( {{\mkern 1mu} m} \right)\) (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét).
Đúng
Sai

Lời giải

a) [NB] Ta có:\[O\left( {0;0;0} \right)\], \[C\left( {20;{\rm{ }}0;{\rm{ }}0} \right)\], \[B\left( {0,{\rm{ }}16,{\rm{ }}0} \right)\], \[D\left( {20,{\rm{ }}0,{\rm{ }}9} \right)\], \[E\left( {0,{\rm{ }}16,{\rm{ }}12} \right)\]

\(OD = \sqrt {{{20}^2} + {0^2} + {9^2}}  = \sqrt {400 + 81} \)

\(OD \approx 21,93\left( {km} \right)\)

Đổi ra mét và làm tròn: \(OD \approx 21{\rm{ }}930\left( m \right) = 22{\rm{ }}000\left( m \right)\). Chọn: SAI.

b) [TH].

Gọi tọa độ của \(I(x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z)\)

Theo đầu bài ta có: \(\overrightarrow {DI}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {DE} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 20 =  - 5}\\{y - 0 = 4}\\{z - 9 = \frac{3}{4}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15}\\{y = 4}\\{z = \frac{{39}}{4}}\end{array}} \right.\).

Vậy: Độ cao của điểm \(I\) là \(\frac{{39}}{4} = 9,75\) nên máy bay cách mặt đất \(9,75\left( {km} \right){\rm{  =  }}9750{\mkern 1mu} \left( m \right)\).

Chọn: ĐÚNG.

c) [TH] Ta có: \(\overrightarrow {DP}  = ( - 4;3,2;0,6)\) mà

Vậy: \(\overrightarrow {DE}  = 5\overrightarrow {DP} \) nên hai vectơ \(\overrightarrow {DE} \) và \(\overrightarrow {DP} \) là hai vectơ cùng phương.

Vậy: \(P \in DE\). Chọn: ĐÚNG.

d) [VD]Rađa theo dõi trong bán kính: \(R = 20\left( {km} \right) = 20{\rm{ 000 }}\left( m \right)\).

Xét phương trình mặt cầu tâm \(O\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 400\) \(\left( S \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(DE:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 20 - 20t}\\{y = 16t}\\{z = 9 + 3t}\end{array}} \right.\)

Tìm giao điểm của mặt cầu \(\left( S \right)\)và đường thẳng \(DE\):

\({(20 - 20t)^2} + {(16t)^2} + {(9 + 3t)^2} = 400\)

\( \Leftrightarrow 400 - 800t + 400{t^2} + 256{t^2} + 81 + 54t + 9{t^2} = 400\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 1}\\{{t_2} = 0,12}\end{array}} \right.\).

Vậy: Đường thẳng \(DE\)cắt mặt cầu \((S)\) tại \(2\) điểm: \(M(0{\rm{ }};{\rm{ }}16{\rm{ }};{\rm{ }}12)\) và điểm

\(N(17,6{\rm{ }};{\rm{ }}1,92{\rm{ }};{\rm{ }}9,36)\)

Khoảng cách giữa hai điểm \(M\) và \(N\): \(MN = \sqrt {514,976}  \approx 22,693(km)\)

Hay: \(MN = 22693(m)\)

Làm tròn đến hàng trăm: \(MN = 22{\rm{ }}700(m)\). Chọn: SAI.

Câu 6

a) [TH] Xác suất người đó có thể lực tốtthường xuyên chơi thể thao là 0,14.
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất người đó có thể lực tốt, biết rằng người đó không thường xuyên chơi thể thao là 0,15.
Đúng
Sai
c) [VD] Tỉ lệ người có thể lực tốt trong toàn tỉnh X là \[36\% \].
Đúng
Sai
d) [VD] Xác suất người đó thường xuyên chơi thể thao, biết rằng họ có thể lực tốt là \(\frac{8}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP