khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/04/2026 2,505 Lưu

Trong một cuộc thi làm bánh, mỗi đội chỉ được sử dụng tối đa \(6kg\) bột mì và \(4kg\) đậu để làm ra bánh loại I và bánh loại II. Để làm ra một chiếc bánh loại I cần \(0,06kg\) bột mì và \(0,08kg\) đậu, để làm ra một chiếc bánh loại II cần \(0,08kg\) bột mì và \(0,04kg\) đậu. Mỗi chiếc bánh loại I được 8 điểm, mỗi chiếc bánh loại II được 10 điểm. Số điểm tối đa có thể đạt được của mỗi đội bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

760

Trả lời: 760.

Gọi \(x\) là số lượng bánh loại I được làm ra và \(y\) là số lượng bánh loại II được làm ra.

Điều kiện: \(x \ge 0\), \(y \ge 0\).

Tổng lượng bột mì sử dụng là \(0,06x + 0,08y\). Lượng bột mì tối đa là \(6kg\).

Ta có bất phương trình: \(0,06x + 0,08y \le 6\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y \le 300\) (1).

Tổng lượng đậu sử dụng là \(0,08x + 0,04y\). Lượng đậu tối đa là \(4kg\).

Ta có bất phương trình: \(0,08x + 0,04y \le 4\)\( \Leftrightarrow 2x + y \le 100\) (2).

Số điểm mà đội đó đạt được là \(P = 8x + 10y\).

Chúng ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(P\) thỏa mãn các điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 4y \le 300}\\{2x + y \le 100}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\)

Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).

Vẽ các đường thẳng thẳng (bờ):

(L1): \(3x + 4y = 300\)

(L2): \(2x + y = 100\)

(L3): \(x = 0\) (trục \(Oy\))

(L4): \(y = 0\) (trục \(Ox\))

Vậy thời gian ngắn nhất để nhà (ảnh 1)

Miền nghiệm là tứ giác \(OABC\) (như hình vẽ).

Xác định các đỉnh của miền nghiệm:

1. Đỉnh \(O\): Giao điểm của \(x = 0\) và \(y = 0\) là \((0\,;0)\).

2. Đỉnh\(A\): Giao điểm của \(y = 0\) và (L2) (\(2x + y = 100\)). Vậy \(A(50\,;0)\).

3. Đỉnh\(C\): Giao điểm của \(x = 0\) và (L1) (\(3x + 4y = 300\)). Vậy \(C(0\,;75)\).

4. Đỉnh\(B\): Giao điểm của (L1) (\(3x + 4y = 300\)) và (L2) (\(2x + y = 100\)). Vậy \(B(20\,;60)\).

Các đỉnh của miền nghiệm là \(O(0\,;\,0)\), \(A(50\,;0)\), \(B(20\,;\,60)\) và \(C(0\,;75)\).

Tính giá trị của hàm mục tiêu \(P = 8x + 10y\) tại các đỉnh:

Tại \(O(0\,;0)\)thì \(P = 8(0) + 10(0) = 0\).

Tại \(A(50\,;0)\)thì \(P = 8(50) + 10(0) = 400\).

Tại \(C(20\,;60)\)thì \(P = 8(20) + 10(60) = 160 + 600 = 760\).

Tại \(B(0\,;75)\)thì\(P = 8(0) + 10(75) = 750\).

Giá trị lớn nhất của \(P\) là \(760\), đạt được khi \(x = 20\) và \(y = 60\).

Vậy số điểm tối đa mà mỗi đội có thể đạt được là \(760\) điểm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,83

Đáp án: \(0,83\).

Đáp án: \(0,42\).  Quan sát hình vẽ, để đi từ (ảnh 1) 

Đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), cạnh bằng \(1\), góc \(ABC = 60^\circ \) nên \(\Delta ACD\) và \(\Delta ABC\) đều.

Trong \(\Delta ACD\) vẽ trung tuyến \(AM \bot CD\).

Xét tam giác \(ACM\) vẽ đường trung bình \(ON\), suy ra \(ON \bot CD\).

Vẽ \(OH \bot SN\).

T a có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot ON}\\{CD \bot SO}\end{array}} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SON} \right) \Rightarrow CD \bot OH\).

Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OH \bot CD}\\{OH \bot SN}\end{array}} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

\(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH\).

\(AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow ON = \frac{1}{2}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xét tam giác \(SON\) vuông tại \(O\) có \(OH = \frac{{SO.ON}}{{\sqrt {S{O^2} + O{N^2}} }} = \frac{{\frac{3}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt {13} }}{{26}}\)

Vậy \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH = 2.\frac{{3\sqrt {13} }}{{26}} = \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} \approx 0,83\).

Lời giải

Đáp án:

0,42

Đáp án: \(0,42\).

Quan sát hình vẽ, để đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\), robot luôn phải thực hiện 6 bước đi ngang và 4 bước đi xuống, tổng cộng 10 bước di chuyển.

Mỗi đường đi từ \(A\) đến \(B\) tương ứng với một cách sắp xếp vị trí cho 4 bước dọc trong tổng số 10 bước di chuyển.

Vậy tổng số đường đi có thể có từ \(A\) đến \(B\) là: \(n\left( \Omega  \right) = C_{10}^4 = 210\) đường đi.

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

- Điểm \(M\) nằm ở vị trí cách \(A\) 2 bước ngang và 2 bước dọc.

- Điểm \(N\) nằm ở vị trí cách \(A\) 3 bước ngang và 3 bước dọc.

Gọi \(H\) là biến cố “Không đi qua cả \(M\) và \(N\)”. Khi đó \(\overline H \) là biến cố “Đi qua \(M\) hoặc \(N\)”.

TH1: Số đường đi qua \(M\)

Từ \(A\) đến \(M\) (cần 2 ngang, 2 dọc): Số cách đi là \(C_4^2 = 6\).

Từ \(M\) đến \(B\) (còn lại 4 ngang, 2 dọc): Số cách đi là \(C_6^2 = 15\).

Tổng số đường đi qua \(M\) là: \(6\,.\,15 = 90\) đường đi.

TH2: Số đường đi qua \(N\)

Từ \(A\) đến \(N\) (cần 3 ngang, 3 dọc): Số cách đi là \(C_6^3 = 20\).

Từ \(N\) đến \(B\) (còn lại 3 ngang, 1 dọc): Số cách đi là \(C_4^1 = 4\).

Tổng số đường đi qua \(N\) là: \(20\,.\,4 = 80\) đường đi.

TH3: Số đường đi qua cả \(M\) và \(N\)

Từ \(A\) đến \(M\): Có 6 cách.

Từ \(M\) đến \(N\) (cần 1 ngang, 1 dọc): Có \(C_2^1 = 2\) cách.

Từ \(N\) đến \(B\): Có 4 cách.

Tổng số đường đi qua cả \(M\) và \(N\) là: \(6\,.\,2\,.\,4 = 48\) đường đi.

Vậy, số đường đi qua \(M\) hoặc qua \(N\) là:

\(n\left( {M \cup N} \right) = n\left( M \right) + n\left( N \right) - n\left( {M \cap N} \right) = 90 + 80 - 48 = 122\) đường đi.

Số đường đi từ \(A\) đến \(B\) mà không đi qua cả \(M\) và \(N\) là: \(210 - 122 = 88\) đường đi.

Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{88}}{{210}} \approx 0,42\).

Câu 3

a) [NB] Tại \(D\) máy bay cách ra đa \(21{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\mkern 1mu} m} \right)\) (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).
Đúng
Sai
b) [TH]. Khi máy bay bay đến điểm \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {DI} = \frac{1}{4}\overrightarrow {DE} \), máy bay cách mặt đất \(9750{\mkern 1mu} m\).
Đúng
Sai
c) [TH] Trên hành trình bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ đi qua điểm có tọa độ \(P(16{\rm{ }};{\rm{ }}3,2{\rm{ }};{\rm{ }}9,6)\).
Đúng
Sai
d) [VD] Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là \(22{\rm{ }}500{\rm{ }}\left( {{\mkern 1mu} m} \right)\) (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [TH] Xác suất người đó có thể lực tốtthường xuyên chơi thể thao là 0,14.
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất người đó có thể lực tốt, biết rằng người đó không thường xuyên chơi thể thao là 0,15.
Đúng
Sai
c) [VD] Tỉ lệ người có thể lực tốt trong toàn tỉnh X là \[36\% \].
Đúng
Sai
d) [VD] Xác suất người đó thường xuyên chơi thể thao, biết rằng họ có thể lực tốt là \(\frac{8}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP