Từ một quả cầu bằng đá trắng bán kính bằng \(1\,\,{\rm{dm}}\)người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình minh họa, đường kính lõi là \(1\,\,{\rm{dm}}\). Thể tích còn lại của quả cầu bằng bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)?(không làm tròn kết quả ở các bước trung gian, làm tròn kết quả ở bước cuối cùng đến hàng phần trăm)

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2,72.
Gọi \(O\) là tâm quả cầu

Gọi \(I\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\) giao giữa hình trụ và hình cầu, \(M\) là một điểm trên đường tròn \(\left( C \right)\)
Ta có \(OM = R = 1\,{\rm{dm}}\), \(IM = \frac{1}{2}\,{\rm{dm}}\) do đó \(OI = \sqrt {O{M^2} - I{M^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\).
Ta suy ra chiều cao chỏm cầu đỉnh \(A\) là \(h = IA = OA - OI = 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
Ta có thể tích hình trụ bán kính \(OH = IM = \frac{1}{2}\,{\rm{dm}}\) là
\({V_1} = \pi .{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.2OI = \frac{{\pi \sqrt 3 }}{4}\) \(\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Thể tích chỏm cầu đỉnh \(A\), chiều cao \(h = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\) là \(\pi .{h^2}\left( {R - \frac{h}{3}} \right) = \pi .{\left( {\frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}} \right)^2}\left( {1 - \frac{{2 - \sqrt 3 }}{6}} \right)\)
Thể tích vật thể lõi là \({V_2} = \frac{{\pi \sqrt 3 }}{4} + 2.\pi .{\left( {\frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}} \right)^2}.\left( {1 - \frac{{2 - \sqrt 3 }}{6}} \right)\)\( \approx 1,49\) \[\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]
Thể tích khối cầu là \({V_c} = \frac{4}{3}\pi {.1^3} = \frac{4}{3}\pi \) \[\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]
Thể tích còn lại của khối cầu là \(V = {V_c} - {V_2} \approx 2,72\) \(\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) [NB] Ta có:\[O\left( {0;0;0} \right)\], \[C\left( {20;{\rm{ }}0;{\rm{ }}0} \right)\], \[B\left( {0,{\rm{ }}16,{\rm{ }}0} \right)\], \[D\left( {20,{\rm{ }}0,{\rm{ }}9} \right)\], \[E\left( {0,{\rm{ }}16,{\rm{ }}12} \right)\]
\(OD = \sqrt {{{20}^2} + {0^2} + {9^2}} = \sqrt {400 + 81} \)
\(OD \approx 21,93\left( {km} \right)\)
Đổi ra mét và làm tròn: \(OD \approx 21{\rm{ }}930\left( m \right) = 22{\rm{ }}000\left( m \right)\). Chọn: SAI.
b) [TH].
Gọi tọa độ của \(I(x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z)\)
Theo đầu bài ta có: \(\overrightarrow {DI} = \frac{1}{4}\overrightarrow {DE} \)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 20 = - 5}\\{y - 0 = 4}\\{z - 9 = \frac{3}{4}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15}\\{y = 4}\\{z = \frac{{39}}{4}}\end{array}} \right.\).
Vậy: Độ cao của điểm \(I\) là \(\frac{{39}}{4} = 9,75\) nên máy bay cách mặt đất \(9,75\left( {km} \right){\rm{ = }}9750{\mkern 1mu} \left( m \right)\).
Chọn: ĐÚNG.
c) [TH] Ta có: \(\overrightarrow {DP} = ( - 4;3,2;0,6)\) mà
Vậy: \(\overrightarrow {DE} = 5\overrightarrow {DP} \) nên hai vectơ \(\overrightarrow {DE} \) và \(\overrightarrow {DP} \) là hai vectơ cùng phương.
Vậy: \(P \in DE\). Chọn: ĐÚNG.
d) [VD]Rađa theo dõi trong bán kính: \(R = 20\left( {km} \right) = 20{\rm{ 000 }}\left( m \right)\).
Xét phương trình mặt cầu tâm \(O\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 400\) \(\left( S \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(DE:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 20 - 20t}\\{y = 16t}\\{z = 9 + 3t}\end{array}} \right.\)
Tìm giao điểm của mặt cầu \(\left( S \right)\)và đường thẳng \(DE\):
\({(20 - 20t)^2} + {(16t)^2} + {(9 + 3t)^2} = 400\)
\( \Leftrightarrow 400 - 800t + 400{t^2} + 256{t^2} + 81 + 54t + 9{t^2} = 400\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 1}\\{{t_2} = 0,12}\end{array}} \right.\).
Vậy: Đường thẳng \(DE\)cắt mặt cầu \((S)\) tại \(2\) điểm: \(M(0{\rm{ }};{\rm{ }}16{\rm{ }};{\rm{ }}12)\) và điểm
\(N(17,6{\rm{ }};{\rm{ }}1,92{\rm{ }};{\rm{ }}9,36)\)
Khoảng cách giữa hai điểm \(M\) và \(N\): \(MN = \sqrt {514,976} \approx 22,693(km)\)
Hay: \(MN = 22693(m)\)
Làm tròn đến hàng trăm: \(MN = 22{\rm{ }}700(m)\). Chọn: SAI.
Lời giải
Đáp án: \(0,42\).
Quan sát hình vẽ, để đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\), robot luôn phải thực hiện 6 bước đi ngang và 4 bước đi xuống, tổng cộng 10 bước di chuyển.
Mỗi đường đi từ \(A\) đến \(B\) tương ứng với một cách sắp xếp vị trí cho 4 bước dọc trong tổng số 10 bước di chuyển.
Vậy tổng số đường đi có thể có từ \(A\) đến \(B\) là: \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^4 = 210\) đường đi.
Quan sát hình vẽ, ta thấy:
- Điểm \(M\) nằm ở vị trí cách \(A\) 2 bước ngang và 2 bước dọc.
- Điểm \(N\) nằm ở vị trí cách \(A\) 3 bước ngang và 3 bước dọc.
Gọi \(H\) là biến cố “Không đi qua cả \(M\) và \(N\)”. Khi đó \(\overline H \) là biến cố “Đi qua \(M\) hoặc \(N\)”.
TH1: Số đường đi qua \(M\)
Từ \(A\) đến \(M\) (cần 2 ngang, 2 dọc): Số cách đi là \(C_4^2 = 6\).
Từ \(M\) đến \(B\) (còn lại 4 ngang, 2 dọc): Số cách đi là \(C_6^2 = 15\).
Tổng số đường đi qua \(M\) là: \(6\,.\,15 = 90\) đường đi.
TH2: Số đường đi qua \(N\)
Từ \(A\) đến \(N\) (cần 3 ngang, 3 dọc): Số cách đi là \(C_6^3 = 20\).
Từ \(N\) đến \(B\) (còn lại 3 ngang, 1 dọc): Số cách đi là \(C_4^1 = 4\).
Tổng số đường đi qua \(N\) là: \(20\,.\,4 = 80\) đường đi.
TH3: Số đường đi qua cả \(M\) và \(N\)
Từ \(A\) đến \(M\): Có 6 cách.
Từ \(M\) đến \(N\) (cần 1 ngang, 1 dọc): Có \(C_2^1 = 2\) cách.
Từ \(N\) đến \(B\): Có 4 cách.
Tổng số đường đi qua cả \(M\) và \(N\) là: \(6\,.\,2\,.\,4 = 48\) đường đi.
Vậy, số đường đi qua \(M\) hoặc qua \(N\) là:
\(n\left( {M \cup N} \right) = n\left( M \right) + n\left( N \right) - n\left( {M \cap N} \right) = 90 + 80 - 48 = 122\) đường đi.
Số đường đi từ \(A\) đến \(B\) mà không đi qua cả \(M\) và \(N\) là: \(210 - 122 = 88\) đường đi.
Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{88}}{{210}} \approx 0,42\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


