Câu hỏi:

02/04/2026 10 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).

a) Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\). 
Đúng
Sai
b) Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\) có đúng 15 nghiệm nguyên.
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1; + \infty } \right)\]. 
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 5x\) trên đoạn \([1;4]\) bằng \(107 - 40\ln 2\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Điều kiện xác định: \(x + 1 > 0\)\( \Leftrightarrow x >  - 1\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).

b) Sai.  

Xét bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\):

\(92 - 20\ln \left( {x + 1} \right) \ge 36\)\( \Leftrightarrow \ln \left( {x + 1} \right) \le 2,8\)\( \Leftrightarrow x \le {e^{2,8}} - 1\)
Với \({e^{2.8}} \approx 16,4446\), ta có \(x \le 16,4446 - 1 = 15,4446\).

Kết hợp với điều kiện xác định \(x >  - 1\), ta có \( - 1 < x \le 15,4446\).

Các nghiệm nguyên của bất phương trình là các số nguyên thỏa mãn điều kiện trên. Đó là \(x \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;15} \right\}\).
Số lượng nghiệm nguyên là \(15 - 0 + 1 = 16\) nghiệm.

c) Sai.

Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số \(f\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).

Ta có \(f'\left( x \right) =  - \frac{{20}}{{x + 1}}\).

Trên tập xác định \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\), ta có \(x >  - 1 \Rightarrow x + 1 > 0\).

Do đó, \(f'\left( x \right) =  - \frac{{20}}{{x + 1}} < 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1; + \infty } \right)\).

Vì \(f'\left( x \right) < 0\) trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng này.

d) Sai.

Xét giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 5x\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\).

Ta có \(g\left( x \right) = \left[ {92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)} \right] + 5x = 92 + 5x - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).

Ta có \(g'\left( x \right) = 5 - \frac{{20}}{{x + 1}}\).

\(g'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 5 - \frac{{20}}{{x + 1}} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\).
Điểm \(x = 3\) thuộc đoạn \(\left[ {1;4} \right]\).

Tính giá trị của \(g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = 1\), \(x = 3\), \(x = 4\):

\(g(1) = 92 + 5(1) - 20\ln (1 + 1) = 97 - 20\ln 2 \approx 83,137\).
\(g(3) = 92 + 5(3) - 20\ln (3 + 1) = 92 + 15 - 20\ln 4 = 107 - 20\ln ({2^2}) = 107 - 40\ln 2 \approx 79,274\).
\(g(4) = 92 + 5(4) - 20\ln (4 + 1) = 92 + 20 - 20\ln 5 = 112 - 20\ln 5 \approx 79,811\).
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\) là \(g(1) \approx 97 - 20\ln 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái và đặt lớp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm \(B\) trên một chân tường và điểm \(C\) trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm \(A\) trên chân tường còn lại cách điểm \(O\) ở góc giao hai chân tường một khoảng \(5{\rm{m}}\). Ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới).

 Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây ph (ảnh 1)

Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao \(1{\rm{m}}\) và cách hai bức tường với cùng khoảng cách \(1{\rm{m}}\) (đỉnh cột là điểm \(M\)). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha \(ABC\) là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Lời giải

Đáp án: 9,38.

 Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây ph (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như trên với \(A\left( {5;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) và \(M\left( {1;1;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{5} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) \(\left( {b,c > 0} \right)\).

Điểm \(M \in \left( {ABC} \right) \Rightarrow \frac{1}{5} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{4}{5}\).

Thể tích khối chóp \[O.ABC\]: \({V_{O.ABC}} = \frac{1}{6} \times OA \times OB \times OC = \frac{{5bc}}{6}\).

Khoảng cách từ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]:

\[d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{0}{5} + \frac{0}{b} + \frac{0}{c} - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{b}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{c}} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\].

Diện tích \[\Delta ABC\]: \[{S_{ABC}} = \frac{{3{V_{O.ABC}}}}{{d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{\frac{{5bc}}{2}}}{{\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \].

Biểu thức \[{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)\] đối xứng về vai trò của \[b\] và \[c\].

Suy ra \[{\left[ {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \right]_{\min }}\] khi \[b = c \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{2}{5} \Rightarrow b = c = \frac{5}{2}\].

Vậy \[{\left( {{S_{ABC}}} \right)_{\min }} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + 25\left[ {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}} \right]}  = \frac{{75}}{8} \approx 9,38\]mét vuông.

Lời giải

Đáp án: 23.

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = 6!\]

Gọi số cần tìm có dạng: \[x = \overline {abcdef} \].

Vì \[x\] là số lẻ nên \[f \in \left\{ {1;3;5} \right\}\] và tổng của ba chữ số đầu lớn hơn tổng của ba chữ số cuối một đơn vị nên \[a + b + c = d + e + f + 1\].

Vì \(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 11\\d + e + f = 10\end{array} \right.\)

TH1: \[f = 1 \Rightarrow d + e = 9 = 4 + 5 = 3 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\] số.

TH2:\[f = 3 \Rightarrow d + e = 7 = 2 + 5 = 1 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.

(TH2 này không lấy cặp \[\left( {3;4} \right)\] vì các chữ số khác nhau).

TH3: \[f = 5 \Rightarrow d + e = 5 = 2 + 3 = 1 + 4\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.

Vậy xác suất \(T = \frac{{24 + 24 + 24}}{{6!}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow 230T = 23\)

Câu 4

a) [NB] Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = C_{19}^5\]. 
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất lấy được \[5\] viên bi đều màu xanh là \[\frac{1}{{2907}}\]. 
Đúng
Sai
c) [VD] Xác suất lấy được \[5\] viên bi có ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn \[0,94\]. 
Đúng
Sai
d) [VD] Xác suất lấy được \[5\] viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số \[x - y\,,y - z\,,z - x\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng bằng \[\frac{{215}}{{969}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Sau 8 phút kể từ lúc phóng, tên lửa bay được quãng đường \[152,4\] km (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
b) Sau đúng 4 phút kể từ lúc phóng, độ cao của tên lửa là 3 km.
Đúng
Sai
c) Toạ độ của tên lửa sau 12 phút kể từ lúc phóng là \[\left( {210\,;\,90\,;\,12} \right)\].
Đúng
Sai
d) Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa quỹ đạo bay của tên lửa và vuông góc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là \[3x - 8y = 0\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP