Cho hàm số \(f\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Điều kiện xác định: \(x + 1 > 0\)\( \Leftrightarrow x > - 1\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).
b) Sai.
Xét bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\):
\(92 - 20\ln \left( {x + 1} \right) \ge 36\)\( \Leftrightarrow \ln \left( {x + 1} \right) \le 2,8\)\( \Leftrightarrow x \le {e^{2,8}} - 1\)
Với \({e^{2.8}} \approx 16,4446\), ta có \(x \le 16,4446 - 1 = 15,4446\).
Kết hợp với điều kiện xác định \(x > - 1\), ta có \( - 1 < x \le 15,4446\).
Các nghiệm nguyên của bất phương trình là các số nguyên thỏa mãn điều kiện trên. Đó là \(x \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;15} \right\}\).
Số lượng nghiệm nguyên là \(15 - 0 + 1 = 16\) nghiệm.
c) Sai.
Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số \(f\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = - \frac{{20}}{{x + 1}}\).
Trên tập xác định \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\), ta có \(x > - 1 \Rightarrow x + 1 > 0\).
Do đó, \(f'\left( x \right) = - \frac{{20}}{{x + 1}} < 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1; + \infty } \right)\).
Vì \(f'\left( x \right) < 0\) trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng này.
d) Sai.
Xét giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 5x\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\).
Ta có \(g\left( x \right) = \left[ {92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)} \right] + 5x = 92 + 5x - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).
Ta có \(g'\left( x \right) = 5 - \frac{{20}}{{x + 1}}\).
\(g'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 5 - \frac{{20}}{{x + 1}} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\).
Điểm \(x = 3\) thuộc đoạn \(\left[ {1;4} \right]\).
Tính giá trị của \(g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = 1\), \(x = 3\), \(x = 4\):
\(g(1) = 92 + 5(1) - 20\ln (1 + 1) = 97 - 20\ln 2 \approx 83,137\).
\(g(3) = 92 + 5(3) - 20\ln (3 + 1) = 92 + 15 - 20\ln 4 = 107 - 20\ln ({2^2}) = 107 - 40\ln 2 \approx 79,274\).
\(g(4) = 92 + 5(4) - 20\ln (4 + 1) = 92 + 20 - 20\ln 5 = 112 - 20\ln 5 \approx 79,811\).
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\) là \(g(1) \approx 97 - 20\ln 2\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái và đặt lớp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm \(B\) trên một chân tường và điểm \(C\) trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm \(A\) trên chân tường còn lại cách điểm \(O\) ở góc giao hai chân tường một khoảng \(5{\rm{m}}\). Ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới).

Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao \(1{\rm{m}}\) và cách hai bức tường với cùng khoảng cách \(1{\rm{m}}\) (đỉnh cột là điểm \(M\)). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha \(ABC\) là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái và đặt lớp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm \(B\) trên một chân tường và điểm \(C\) trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm \(A\) trên chân tường còn lại cách điểm \(O\) ở góc giao hai chân tường một khoảng \(5{\rm{m}}\). Ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới).

Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao \(1{\rm{m}}\) và cách hai bức tường với cùng khoảng cách \(1{\rm{m}}\) (đỉnh cột là điểm \(M\)). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha \(ABC\) là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Lời giải

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như trên với \(A\left( {5;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) và \(M\left( {1;1;1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{5} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) \(\left( {b,c > 0} \right)\).
Điểm \(M \in \left( {ABC} \right) \Rightarrow \frac{1}{5} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{4}{5}\).
Thể tích khối chóp \[O.ABC\]: \({V_{O.ABC}} = \frac{1}{6} \times OA \times OB \times OC = \frac{{5bc}}{6}\).
Khoảng cách từ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]:
\[d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{0}{5} + \frac{0}{b} + \frac{0}{c} - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{b}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{c}} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\].
Diện tích \[\Delta ABC\]: \[{S_{ABC}} = \frac{{3{V_{O.ABC}}}}{{d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{\frac{{5bc}}{2}}}{{\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \].
Biểu thức \[{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)\] đối xứng về vai trò của \[b\] và \[c\].
Suy ra \[{\left[ {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \right]_{\min }}\] khi \[b = c \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{2}{5} \Rightarrow b = c = \frac{5}{2}\].
Vậy \[{\left( {{S_{ABC}}} \right)_{\min }} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + 25\left[ {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}} \right]} = \frac{{75}}{8} \approx 9,38\]mét vuông.
Lời giải
Đáp án: 23.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = 6!\]
Gọi số cần tìm có dạng: \[x = \overline {abcdef} \].
Vì \[x\] là số lẻ nên \[f \in \left\{ {1;3;5} \right\}\] và tổng của ba chữ số đầu lớn hơn tổng của ba chữ số cuối một đơn vị nên \[a + b + c = d + e + f + 1\].
Vì \(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 11\\d + e + f = 10\end{array} \right.\)
TH1: \[f = 1 \Rightarrow d + e = 9 = 4 + 5 = 3 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\] số.
TH2:\[f = 3 \Rightarrow d + e = 7 = 2 + 5 = 1 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.
(TH2 này không lấy cặp \[\left( {3;4} \right)\] vì các chữ số khác nhau).
TH3: \[f = 5 \Rightarrow d + e = 5 = 2 + 3 = 1 + 4\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.
Vậy xác suất \(T = \frac{{24 + 24 + 24}}{{6!}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow 230T = 23\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
