Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Study hard or you’ll fail the exam.
→ If you ____________________________________________________________________.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Study hard or you’ll fail the exam.
→ If you ____________________________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
If you don’t study hard, you’ll fail the exam.
Cấu trúc: If + S + don’t/doesn’t + V (hiện tại), S + will + V (tương lai).
(Điều kiện loại 1 – diễn tả điều kiện có thật trong hiện tại hoặc tương lai)
Dịch: Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
My musical taste is different from yours.
→ My musical taste is not _______________________________________________________.
My musical taste is different from yours.
→ My musical taste is not _______________________________________________________.
Đáp án:
My musical taste is not the same as yours.
Cấu trúc: S + be + not + the same as + N/Pronoun (So sánh sự khác biệt)
Dịch: Gu âm nhạc của tôi không giống của bạn.
Câu 3:
No music festival is as big as this one this year.
→ This is the year’s ____________________________________________________________.
No music festival is as big as this one this year.
→ This is the year’s ____________________________________________________________.
Đáp án:
This is the year’s biggest music festival.
Cấu trúc so sánh nhất: S + be + the + adj (est) + N.
Câu 4:
Remember to push the signal button whenever you take a turn.
→ Don’t ____________________________________________________________________.
Remember to push the signal button whenever you take a turn.
→ Don’t ____________________________________________________________________.
Đáp án:
Don’t forget to push the signal button whenever you take a turn.
Cấu trúc nhắc nhở ai đó làm gì: Don’t forget + to + V
Dịch: Đừng quên bấm nút tín hiệu mỗi khi bạn rẽ.
Câu 5:
Unplugging the adapter after use can save electricity. (BY)
→ You can save ______________________________________________________________.
Unplugging the adapter after use can save electricity. (BY)
→ You can save ______________________________________________________________.
Đáp án:
You can save electricity by unplugging the adapter after use.
Cấu trúc: S + can + V + by + V-ing… (Diễn tả cách thức thực hiện hành động)
Dịch: Bạn có thể tiết kiệm điện bằng cách rút bộ sạc ra sau khi sử dụng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. hopeless (adj): tuyệt vọng, không còn hy vọng
B. important (adj): quan trọng
C. boring (adj): nhàm chán
D. useless (adj): vô ích, không có tác dụng
Câu này muốn nói chuẩn bị trước cho việc ra sân bay là điều quan trọng, vì bạn cần làm nhiều việc như: đăng ký, kiểm tra an ninh, lên máy bay đúng giờ... Việc chuẩn bị là cần thiết để tránh rắc rối hoặc trễ chuyến → “important” (quan trọng) là lựa chọn hợp lý nhất.
Lời giải
Amy is going to buy some milk because there isn’t any in the fridge.
Dịch: Amy sẽ đi mua một ít sữa vì trong tủ lạnh không còn chút nào cả.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.