Câu hỏi:

04/04/2026 8 Lưu

Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

He intends to live separately from his family next month.

A. He will live separately from his family next month.
B. He is living separately from his family next month.
C. He would live separately from his family next month.
D. He is going to live separately from his family next month.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Câu gốc: Cấu trúc “intend to V” (dự định làm gì) diễn tả ý định đã có sẵn về một hành động trong tương lai.

Cấu trúc tương đương để diễn tả ý định rõ ràng/có kế hoạch có sẵn: be going to + V (tương lai gần).

→ He is going to live separately from his family next month.

Chọn D.

Xét các đáp án khác:

A. will live → thì tương lai đơn diễn tả một hành động tương lai, nhưng mang tính quyết định tại thời điểm nói (hoặc dự đoán), không thể hiện rõ ràng rằng đó là ý định có sẵn.

B. is living → thì hiện tại tiếp diễn để nói về kế hoạch tương lai đã được sắp xếp cụ thể (lịch trình, đã chuẩn bị). Tuy có thể dùng cho kế hoạch, nhưng ít phù hợp hơn với “intends”, vì “intends” nhấn mạnh ý định, chưa chắc có kế hoạch cụ thể.

C. would live → thì quá khứ của “will”, “would V” không dùng để diễn đạt dự định tương lai thông thường.

Dịch nghĩa: Anh ấy dự định sẽ sống tách riêng khỏi gia đình vào tháng sau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

A. Like + S + V: Giống như

B. While + S + V: Trong khi

C. Despite + N/V.ing: Mặc dù

D. Because + S + V: Bởi vì

While most American families are traditional, consisting of a father, a mother and one or more children, 22 percent of all American families in 1998 were headed by one parent, usually a woman. (Trong khi phần lớn các gia đình ở Mỹ thuộc kiểu truyền thống, gồm một người bố, một người mẹ và từ một người con trở lên, 22% các hộ gia đình Mỹ ở năm 1998 có một người trụ cột, thường là người phụ nữ.)

Câu 2

A. extra wages for part-time workers 
B. financial support for those in need 
C. a law about distributing money 
D. gifts of food and clothing

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Từ “benefits” trong đoạn 4 có nghĩa là _____.

A. tiền lương làm thêm cho người làm việc bán thời gian

B. hỗ trợ tài chính cho những người có nhu cầu

C. luật về phân phối tiền

D. quà tặng thực phẩm và quần áo

Thông tin: Shelter says that the Government's laws do nothing to help these youngsters. Rising rents, the shortage of cheap housing and a cut in benefits for young people. (Shelter nói rằng luật pháp của Chính phủ không làm gì để giúp những người trẻ này.)

Câu 4

A. I can’t help keeping getting in touch with them for over 20 years. 
B. I haven’t gotten in touch with them for over 20 years. 
C. I used to get in touch with them for over 20 years. 
D. I have been getting in touch with them for over 20 years.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The living room is bigger than the kitchen. 
B. The kitchen is smaller than the living room.
C. The kitchen is bigger than the living room. 
D. The kitchen is not bigger than the living room.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. His new co-workers aren’t as helpful as his previous ones.
B. His previous co-workers and his new ones are not at all helpful.
C. His new co-workers are the most helpful ones he’s ever met.
D. His previous co-workers are less helpful than his new ones.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP