20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
9 người thi tuần này 4.6 9 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage carefully and choose the correct answers.
All over the country young people are entering a world of homelessness and poverty, according to a recent report by the housing group, Shelter. Nearly 150,000 young people aged between sixteen and twenty-five will become homeless this year, says Shelter. Some of the young homeless may sleep out in the open in such places as 'cardboard city' in London, where people of all ages sleep in the open air in their only homes - cardboard boxes. Others may find accommodation in shelters run by voluntary organizations or get a place in a hostel, which gives them board for up to ten weeks.
But who are these people? Those who are seeking a roof over their heads are mostly not runaways but “throwaways” - people who have been thrown out of their homes or forced to leave because of parental divorce, an unsympathetic step-parent or one of many other reasons.
Take the case of one sixteen-year-old schoolgirl, Alice. She did not come from a poor home and had just passed her exams with good results. The Shelter team met her in a hostel where she was doing her physics homework. It turned out that her parents had thrown her out of her home for no other reason that she wanted to do Science Advanced Level exams - which her parents refused her permission to do, saying that sciences were unladylike!
Shelter says that the Government's laws do nothing to help these youngsters. Rising rents, the shortage of cheap housing and a cut in benefits for young people under the age of twenty-five are causing a national problem, according to Shelter. The recent changes in the benefit laws mean that someone aged between sixteen and twenty-five gets less than older people and they can only claim state help if they prove that they left home for a good reason.
Shelter believes that because of the major cuts in benefits to young people, more and more are being forced to sleep on the streets. Shelter also points out that if you are homeless, you can't get a job because employers will not hire someone without a permanent address; and if you can't get a job, you are homeless because you don't have any money to pay for accommodation. It's an impossible situation.
Câu 1/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Từ “benefits” trong đoạn 4 có nghĩa là _____.
A. tiền lương làm thêm cho người làm việc bán thời gian
B. hỗ trợ tài chính cho những người có nhu cầu
C. luật về phân phối tiền
D. quà tặng thực phẩm và quần áo
Thông tin: Shelter says that the Government's laws do nothing to help these youngsters. Rising rents, the shortage of cheap housing and a cut in benefits for young people. (Shelter nói rằng luật pháp của Chính phủ không làm gì để giúp những người trẻ này.)
Câu 2/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Vấn đề người thất nghiệp trên toàn thế giới
B. Hành động kịp thời từ chính quyền để chống lại tình trạng vô gia cư
C. Hoàn cảnh của những người trẻ vô gia cư
D. Một xu hướng ngày càng phổ biến trong giới trẻ
Thông tin: All over the country young people are entering a world of homelessness and poverty
Đoạn 2: nói về nguyên nhân những người trẻ phải bỏ nhà ra đi
Đoạn 3: ví dụ cụ thể của một người trẻ bỏ nhà ra đi
Đoạn 4, 5: những bất lợi của người trẻ vô gia cư và những biên pháp của chính phủ
Câu 3/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Từ “Others” trong đoạn 1 đề cập đến _____.
A. các tổ chức tình nguyện
B. thanh thiếu niên
C. người ở mọi lứa tuổi
D. những người trẻ vô gia cư
Thông tin: Some of the young homeless may sleep out in the open in such places as 'cardboard city' in London, where people of all ages sleep in the open air in their only homes - cardboard boxes. Others may find accommodation in shelters run by voluntary organizations or get a place in a hostel, which gives them board for up to ten weeks. (Một số người trẻ vô gia cư có thể ngủ ngoài trời ở những nơi như “thành phố bằng bìa cứng” ở London, nơi mọi người ở mọi lứa tuổi ngủ ngoài trời trong ngôi nhà duy nhất của họ - hộp bìa các-tông. Những người khác có thể tìm chỗ ở trong các nhà tạm trú do các tổ chức tình nguyện quản lý hoặc có được một chỗ trong ký túc xá, nơi này cho phép họ ở đến mười tuần.)
→ Từ “Others” thay thế cho người trẻ vô gia cư.
Câu 4/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Từ “permanent” trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với _____.
permanent (adj): cố định, vĩnh viễn
A. flexible (adj): linh hoạt
B. stable (adj): ổn định
C. simple (adj): đơn giản
D. obvious (adj): hiển nhiên
→ permanent = stable
Thông tin: Shelter also points out that if you are homeless, you can't get a job because employers will not hire someone without a permanent address; and if you can't get a job, you are homeless because you don't have any money to pay for accommodation. (Shelter cũng chỉ ra rằng nếu bạn vô gia cư, bạn không thể tìm được việc làm vì người sử dụng lao động sẽ không thuê người không có địa chỉ thường trú; và nếu bạn không thể tìm được việc làm, bạn sẽ vô gia cư vì không có tiền để trả tiền thuê nhà.)
Câu 5/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Những thay đổi trong hệ thống trợ cấp có nghĩa là _____.
A. những người trẻ tuổi không nhận được nhiều tiền như những người trên 25 tuổi
B. bất cứ ai dưới 25 tuổi và không sống ở nhà sẽ nhận được sự giúp đỡ về thức ăn và nơi ở
C. những người dưới 25 chỉ có thể nhận tiền nếu họ rời khỏi nhà
D. những người trẻ tuổi không thể nhận tiền trừ khi họ dưới 16 hoặc hơn 25 tuổi
Thông tin: The recent changes in the benefit laws mean that someone aged between sixteen and twenty-five gets less than older people and they can only claim state help if they prove that they left home for a good reason. (Những thay đổi gần đây trong luật trợ cấp có nghĩa là người từ 16 đến 25 tuổi nhận được ít hơn người lớn tuổi hơn và họ chỉ có thể nhận được trợ giúp của nhà nước nếu chứng minh được rằng họ rời nhà vì lý do chính đáng.)
Dịch bài đọc:
Theo một báo cáo gần đây của tổ chức nhà ở Shelter, trên khắp đất nước, giới trẻ đang bước vào tình trạng vô gia cư và nghèo đói. Shelter cho biết, gần 150.000 thanh niên từ mười sáu đến hai mươi lăm tuổi sẽ trở thành người vô gia cư trong năm nay. Một số người trẻ vô gia cư có thể ngủ ngoài trời ở những nơi như “thành phố bằng bìa cứng” ở London, nơi mọi người ở mọi lứa tuổi ngủ ngoài trời trong ngôi nhà duy nhất của họ - hộp bìa các-tông. Những người khác có thể tìm chỗ ở trong các nhà tạm trú do các tổ chức tình nguyện quản lý hoặc có được một chỗ trong ký túc xá, nơi này cho phép họ ở đến mười tuần.
Nhưng những người này là ai? Những người đang tìm kiếm một mái nhà để che nắng che mưa, hầu hết không phải là kẻ chạy trốn mà là “người phải ra đi”, người phải ra khỏi nhà hoặc buộc phải rời đi vì cha mẹ ly hôn, cha mẹ kế không thông cảm hoặc một trong nhiều lý do khác.
Lấy trường hợp của một nữ sinh mười sáu tuổi, Alice. Em ấy không xuất thân từ một ngôi nhà nghèo khó và vừa hoàn thành kỳ thi với kết quả tốt. Đội ngũ Shelter gặp em trong một nhà nghỉ nơi em đang làm bài tập vật lý. Hóa ra cha mẹ em đã đuổi em ra khỏi nhà chỉ vì em muốn tham dự kỳ thi Khoa học Giáo dục Phổ thông Bậc Cao – điều mà cha mẹ em không cho phép, họ nói rằng khoa học phù hợp với nữ giới!
Shelter nói rằng luật pháp của Chính phủ không làm gì để giúp những người trẻ này. Theo Shelter, tình trạng giá thuê nhà tăng cao, thiếu nhà ở giá rẻ và việc cắt giảm trợ cấp cho người trẻ dưới 25 tuổi đang gây ra một vấn đề quốc gia. Những thay đổi gần đây trong luật trợ cấp có nghĩa là người từ 16 đến 25 tuổi nhận được ít hơn người lớn tuổi hơn và họ chỉ có thể nhận được trợ giúp của nhà nước nếu chứng minh được rằng họ rời nhà vì lý do chính đáng.
Shelter tin rằng do việc cắt giảm mạnh trợ cấp cho người trẻ, ngày càng nhiều người bị buộc phải ngủ trên đường phố. Shelter cũng chỉ ra rằng nếu bạn vô gia cư, bạn không thể tìm được việc làm vì người sử dụng lao động sẽ không thuê người không có địa chỉ thường trú; và nếu bạn không thể tìm được việc làm, bạn sẽ vô gia cư vì không có tiền để trả tiền thuê nhà. Đó là một tình huống không thể giải quyết được.
Đoạn văn 2
Read the passage carefully and choose the correct answers.
The United States has many different types of families. (6) _____ most American families are traditional, consisting of a father, a mother and one or more children, 22 percent of all American families in 1998 were headed by one parent, usually a woman. In a few families in the United States, there are no children. These (7) _____ couples may believe that they would not make good parents; they may want freedom from responsibilities of childbearing; or, perhaps they are not (8) _____ able to have children. Other families in the United States have one adult who is a stepparent. A stepmother or stepfather is a person who joins a family by marrying a father or a mother.
Americans (9) _____ and accept these different types of families. In the United States people have right to privacy and Americans do not believe in telling other Americans (10) _____ type of family group they must belong to. They respect each other’s choices regarding family groups. Families are very important to Americans.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A. Like + S + V: Giống như
B. While + S + V: Trong khi
C. Despite + N/V.ing: Mặc dù
D. Because + S + V: Bởi vì
→ While most American families are traditional, consisting of a father, a mother and one or more children, 22 percent of all American families in 1998 were headed by one parent, usually a woman. (Trong khi phần lớn các gia đình ở Mỹ thuộc kiểu truyền thống, gồm một người bố, một người mẹ và từ một người con trở lên, 22% các hộ gia đình Mỹ ở năm 1998 có một người trụ cột, thường là người phụ nữ.)
Câu 7/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Trước danh từ “couples” cần một tính từ.
A. childish (adj): của trẻ con, như trẻ con
B. childlike (adj): ngây thơ, thật thà (như) trẻ con
C. childless (adj): không có con
D. childhood (adj): thời thơ ấu
→ These childless couples may believe that they would not make good parents... (Những cặp đôi không có con này có thể tin rằng họ không thể trở thành những người cha mẹ tốt...)
Câu 8/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. physically (adv): về mặt sinh lý
B. mentally (adv): về mặt tinh thần
C. spiritually (adv): (thuộc) tinh thần
D. regularly (adv): thường xuyên
→ perhaps they are not physically able to have children. (có thể họ không có khả năng có con.)
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.