Cho hai phương trình \[x + 2y = 4\]và \[x - y = 1\]. Vẽ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình đó trên cùng một hệ tọa độ. Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và cho biết toạn độ của nó là nghiệm của phương trình nào.
Cho hai phương trình \[x + 2y = 4\]và \[x - y = 1\]. Vẽ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình đó trên cùng một hệ tọa độ. Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và cho biết toạn độ của nó là nghiệm của phương trình nào.
Quảng cáo
Trả lời:

Đường thẳng \[x + 2y = 4\] qua hai điểm \[\left( {0;2} \right)\]và \[\left( {4;0} \right)\].
Đường thẳng \[x - y = 1\] qua hai điểm \[\left( {0; - 1} \right)\]và \[\left( {1;0} \right)\].
Giao điểm của hai đường thẳng có tọa độ \(\left( {2;1} \right)\). Đó là nghiệm của hai phương trình đã cho.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Ta có \[3x - y = 2 \Leftrightarrow y = 3x - 2\]

Nghiệm tổng quát của phương trình là:\(\)\[\left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 2\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\]
b) Ta có \[x + 5y = 3\]\[ \Leftrightarrow x = - 5y + 3\].

Nghiệm tổng quát của phương trình là:\(\) \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 5y + 3\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\]
c) Ta có \[4x - 3y = - 1 \Leftrightarrow y = \frac{1}{3}\left( {4x + 1} \right)\]
Nghiệm tổng quát của phương trình là:\(\)\[\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{1}{3}\left( {4x + 1} \right)\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\]
d) Nghiệm tổng quát của phương trình là:\(\)\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 5y\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\]
e) Nghiệm tổng quát của phương trình là:\(\)\[\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\]

f) Nghiệm tổng quát của phương trình là:\(\)\[\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{5}{2}\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\]
