Câu hỏi:

09/04/2026 10 Lưu

Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp.

Dữ kiện 1: Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây so với dự định;

Dữ kiện 2: Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây so với dự định.

Gọi \(x\) là số luống trong vườn, \(y\) là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\)

 a) Mối liên hệ giữa \(x\)\(y\)dữ kiện 1\(3x - 8y = 84\).
Đúng
Sai
 b) Mối liên hệ giữa \(x\)\(y\)dữ kiện 2\(x - 2y = 36\).
Đúng
Sai
 c) Mối liên hệ giữa số cây và số luống là hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai
 d) Số cây cải bắp dự định được trồng trên mảnh đất vượt quá 1 000 cây.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

Tổng số cây cải bắp dự định trồng là: \(xy\) (cây).

– Phân tích dữ kiện 1:

Số luống mới: \(x + 8\) (luống);

Số cây mỗi luống mới: \(y - 3\) (cây);

Tổng số cây mới: \(\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right)\) (cây);

Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây so với dự định nên ta có phương trình:

\(\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 108\).

\(xy - 3x + 8y - 24 = xy - 108\)

\( - 3x + 8y = - 84\)

\(3x - 8y = 84\).

Do đó ý a) là đúng.

– Phân tích dữ kiện 2:

Số luống mới: \(x - 4\)

Số cây mỗi luống mới: \(y + 2\)

Tổng số cây mới: \(\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right)\)

Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây nên ta có phương trình:

\(\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 64\)

\(xy + 2x - 4y - 8 = xy + 64\)

\(2x - 4y = 72\)

\(x - 2y = 36\).

Do đó ý b) là đúng.

Mối liên hệ giữa số cây và số luống là hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36.}\end{array}} \right.\)

Do đó ý c) là đúng.

Để xác định số cây cải bắp được trồng trên mảnh đất có vượt quá 1 000 cây hay không, ta cần giải hệ phương trình ở ý c) để tìm \(x\)\(y\), sau đó tính tổng số cây: \(xy.\)

Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36.}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình \(x - 2y = 36\), ta có: \(x = 2y + 36\), thay vào phương trình \(3x - 8y = 84\), ta được:

\(3\left( {2y + 36} \right) - 8y = 84\)

\(6y + 108 - 8y = 84\)

\( - 2y = - 24\)

    \(y = 12\).

Thay \(y = 12\) vào phương trình \(x = 2y + 36\), ta được: \(x = 2 \cdot 12 + 36 = 60\).

Tổng số cây cải bắp dự định trồng là \(xy = 60 \cdot 12 = 720\) cây.

Ta thấy \(720 < 1\,\,000\) nên số cây cải bắp được trồng trên mảnh đất không vượt quá \[1{\rm{ }}000\] cây. Do đó ý d) là sai.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 6y = 5\\5x + by = 4\end{array} \right.\) nhận cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) làm nghiệm. Tính tổng bình phương của \(a\)\(b\).

Lời giải

Đáp số: \(\frac{{257}}{4}\).

Vì cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình, ta thay \(x = 2\)\(y = - 1\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot 2 + 6 \cdot \left( { - 1} \right) = 5}\\{5 \cdot 2 + b \cdot \left( { - 1} \right) = 4}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 6 = 5}\\{10 - b = 4}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = 11}\\{b = 6}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{11}}{2}}\\{b = 6}\end{array}} \right.\)

Tổng bình phương của \(a\)\(b\) là: \({a^2} + {b^2} = {\left( {\frac{{11}}{2}} \right)^2} + {6^2} = \frac{{121}}{4} + 36 = \frac{{257}}{4}.\)

Câu 2

Giá trị của \(a\)\(b\) để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\)\(N\left( {1;\,\,2} \right)\)

 

A. \(a = \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\).       
B. \(a = - \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\).
C. \(a = \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).                         
D. \(a = - \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\) thì thay \(x = 3,\,\,y = - 5\) vào hàm số \(y = ax + b\), ta được: \( - 5 = 3a + b\).

Tương tự, để đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {1;\,\,2} \right)\), ta có: \(2 = a + b\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + b = - 5}\\{a + b = 2}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

\(2a = - 7,\) suy ra \(a = - \frac{7}{2}\).

Thay \(a = - \frac{7}{2}\) vào phương trình \(a + b = 2\), ta được:

\( - \frac{7}{2} + b = 2,\) suy ra \(b = \frac{{11}}{2}\).

Vậy, giá trị của \(a\)\(b\) để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\)\(N\left( {1;\,\,2} \right)\)\(a = - \frac{7}{2}\)\(b = \frac{{11}}{2}\).

Câu 4

Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\)\(D,\)\(\widehat {C\,} = 50^\circ .\) Biết \(AB = 2,\) \(AD = 1,2,\) diện tích hình thang \(ABCD\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Cho hình thang ABCD vuông tại A và D, có góc C = 50 độ (ảnh 1)

\

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 0.       
B. 1.                     
C. 2.                        
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó \(\tan \widehat {MNP}\) bằng

 

A. \(\frac{{MN}}{{NP}}\).            
B. \(\frac{{MP}}{{NP}}\). 
C. \(\frac{{MN}}{{MP}}\).              
D. \(\frac{{MP}}{{MN}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 10 cm.       
B. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\;{\rm{cm}}\).       
C. \(5\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\). 
D. \(\frac{5}{{\sqrt 3 }}\;{\rm{cm}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP