Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Online learning platforms could be more engaging for students than traditional classrooms.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Nền tảng học trực tuyến có thể lôi cuốn học sinh hơn so với lớp học truyền thống.
A. Lớp học truyền thống có thể lôi cuốn hơn so với nền tảng học trực tuyến. → Sai nghĩa.
B. Nền tảng học trực tuyến có thể ít lôi cuốn hơn so với lớp học truyền thống. → Sai nghĩa.
C. Nền tảng học trực tuyến có thể lôi cuốn hơn đối với học sinh so với lớp học truyền thống.
→ Đúng. Để diễn đạt dự đoán không chắc chắn về tương lai, chúng ta có thể dùng “could” hoặc “might”.
D. Lớp học truyền thống có thể lôi cuốn học sinh hơn so với nền tảng học trực tuyến. → Sai nghĩa.
Chọn C.Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
She had enough time to finish the project before the deadline.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Cô ấy có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn.
→ Cấu trúc: S + V + enough + N + (for sb) + to V: đủ…(để ai) làm gì
A. Cô ấy có quá nhiều thời gian để hoàn thành dự án đến mức cô ấy đã nộp đúng thời hạn.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V: quá nhiều…đến nỗi mà…
B. Cô ấy có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn. → Đúng. Cấu trúc: have sufficient time + to V: có đủ thời gian làm gì
C. Cô ấy không có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Động từ theo sau “didn’t” phải ở dạng nguyên thể, phải sửa lại là “have”.
D. Cô ấy đã hoàn thành dự án vì cô ấy có đủ thời gian. → Sai nghĩa.
Chọn B.Câu 3:
His quick thinking prevented the accident.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Suy nghĩ nhanh nhạy của anh ấy đã ngăn chặn được tai nạn xảy ra.
A. Anh ấy phản ứng nhanh và tránh được tai nạn. → Đúng.
B. Anh ấy suy nghĩ chậm chạp, điều này đã gây ra tai nạn. → Sai nghĩa. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó.
C. Suy nghĩ nhanh nhạy của anh ấy đã khiến tai nạn trở nên tồi tệ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: make sth worse: khiến cho điều gì trở nên tồi tệ hơn
D. Tai nạn đã xảy ra vì anh ấy đã bối rối. → Sai nghĩa: because + clause: bởi vì
Chọn A.
Câu 4:
He badly suffered cyberbullying himself. He realized the true dangers of social media only then.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Bản thân anh ấy đã phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng. Chỉ đến lúc đó, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.
A. Mãi đến khi bản thân anh ấy phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi đến khi…thì…
B. Anh ấy đã phải chịu đựng quá nhiều sự bắt nạt trên mạng đến nỗi anh ấy không nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Such + (N) + trợ động từ + S + that + clause: quá…đến nỗi mà…
C. Chỉ khi anh ấy nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội, anh ấy mới phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only when + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ khi…thì…
D. Nếu không vì phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng, anh ấy đã không nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1: But for + N/V-ing, S + would + V-inf + O: Giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
Chọn A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Emily: Mùa này áo khoác oversize ở khắp mọi nơi.
Camille: _______
A. Không hẳn. Chúng không hợp thời trang lắm.
B. Áo khoác luôn là mốt mà, đúng không?
C. Ừ, tớ thấy nhiều người mặc kiểu đó.
D. Cậu có vẻ bị ám ảnh thời trang nhỉ?
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- foresee /fɔːˈsiː/ (v): thấy trước
A. expect /ɪkˈspekt/ (v): mong đợi
B. predict /prɪˈdɪkt/ (v): dự đoán
C. change /tʃeɪndʒ/ (v): thay đổi
D. determine /dɪˈtɜːmɪn/ (v): xác định
→ foresee = predict. Chọn B.
Dịch: Người phụ nữ khẳng định rằng có thể thấy trước tương lai, nhưng tôi biết cô ta chỉ đang đoán mò thôi.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.