Câu hỏi:

08/04/2026 14 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Online learning platforms could be more engaging for students than traditional classrooms.

A. Traditional classrooms are likely more engaging than online learning platforms.      
B. Online learning platforms are likely less engaging than traditional classrooms.      
C. Online learning platforms might be more engaging for students than traditional classrooms.      
D. Traditional classrooms might be more engaging for students than online learning platforms.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Nền tảng học trực tuyến có thể lôi cuốn học sinh hơn so với lớp học truyền thống.

A. Lớp học truyền thống có thể lôi cuốn hơn so với nền tảng học trực tuyến. → Sai nghĩa. 

B. Nền tảng học trực tuyến có thể ít lôi cuốn hơn so với lớp học truyền thống. → Sai nghĩa. 

C. Nền tảng học trực tuyến có thể lôi cuốn hơn đối với học sinh so với lớp học truyền thống. 

→ Đúng. Để diễn đạt dự đoán không chắc chắn về tương lai, chúng ta có thể dùng “could” hoặc “might”. 

D. Lớp học truyền thống có thể lôi cuốn học sinh hơn so với nền tảng học trực tuyến. → Sai nghĩa. 

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

She had enough time to finish the project before the deadline.

A. She had so much time to finish the project that she met the deadline.    
B. She had sufficient time to finish the project before the deadline.    
C. She didn’t had enough time to finish the project before the deadline.    
D. The project was finished by her because she had enough time.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn.

→ Cấu trúc: S + V + enough + N + (for sb) + to V: đủ…(để ai) làm gì 

A. Cô ấy có quá nhiều thời gian để hoàn thành dự án đến mức cô ấy đã nộp đúng thời hạn.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V: quá nhiều…đến nỗi mà…

B. Cô ấy có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn. → Đúng. Cấu trúc: have sufficient time + to V: có đủ thời gian làm gì 

C. Cô ấy không có đủ thời gian để hoàn thành dự án trước thời hạn. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Động từ theo sau “didn’t” phải ở dạng nguyên thể, phải sửa lại là “have”.

D. Cô ấy đã hoàn thành dự án vì cô ấy có đủ thời gian. → Sai nghĩa. 

Chọn B.

Câu 3:

His quick thinking prevented the accident.

A. He reacted quickly and avoided the accident.    
B. He thought slowly, which caused the accident.    
C. His quick thinking made the accident worse.    
D. The accident happened because he was confused.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Suy nghĩ nhanh nhạy của anh ấy đã ngăn chặn được tai nạn xảy ra.

A. Anh ấy phản ứng nhanh và tránh được tai nạn. → Đúng. 

B. Anh ấy suy nghĩ chậm chạp, điều này đã gây ra tai nạn. → Sai nghĩa. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó. 

C. Suy nghĩ nhanh nhạy của anh ấy đã khiến tai nạn trở nên tồi tệ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: make sth worse: khiến cho điều gì trở nên tồi tệ hơn 

D. Tai nạn đã xảy ra vì anh ấy đã bối rối. → Sai nghĩa: because + clause: bởi vì 

Chọn A

Câu 4:

He badly suffered cyberbullying himself. He realized the true dangers of social media only then.

A. Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media    
B. Such was his suffering of cyberbullying that he didn’t realize the true dangers of social media.     
C. Only when he had realized the true dangers of social media did he badly suffer cyberbullying himself.    
D. But for his terrible suffering of cyberbullying, he wouldn’t realize the true dangers of social media. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Bản thân anh ấy đã phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng. Chỉ đến lúc đó, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội.

A. Mãi đến khi bản thân anh ấy phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng, anh ấy mới nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi đến khi…thì…

B. Anh ấy đã phải chịu đựng quá nhiều sự bắt nạt trên mạng đến nỗi anh ấy không nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Such + (N) + trợ động từ + S + that + clause: quá…đến nỗi mà…

C. Chỉ khi anh ấy nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội, anh ấy mới phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only when + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ khi…thì…

D. Nếu không vì phải chịu đựng rất nhiều sự bắt nạt trên mạng, anh ấy đã không nhận ra những nguy hiểm thực sự của mạng xã hội. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1: But for + N/V-ing, S + would + V-inf + O: Giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Not really. They’re not that stylish.    
B. Jackets are always in style, aren’t they?    
C. True, I’ve seen a lot of people wearing them.    
D. You’re very obsessed with fashion, aren’t you?

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Emily: Mùa này áo khoác oversize ở khắp mọi nơi.

Camille: _______

A. Không hẳn. Chúng không hợp thời trang lắm.                        

B. Áo khoác luôn là mốt mà, đúng không?

C. Ừ, tớ thấy nhiều người mặc kiểu đó. 

D. Cậu có vẻ bị ám ảnh thời trang nhỉ?

Chọn C.

Câu 2

A. expect.                
B. predict.                
C. change.                        
D. determine.

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- foresee /fɔːˈsiː/ (v): thấy trước

A. expect /ɪkˈspekt/ (v): mong đợi

B. predict /prɪˈdɪkt/ (v): dự đoán

C. change /tʃeɪndʒ/ (v): thay đổi

D. determine /dɪˈtɜːmɪn/ (v): xác định

→ foresee = predict. Chọn B.

Dịch: Người phụ nữ khẳng định rằng có thể thấy trước tương lai, nhưng tôi biết cô ta chỉ đang đoán mò thôi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. overemphasizing.                                
B. boasting.                      
C. contrasting.         
D. understating.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The car is full of fuel and will keep running.    
B. The car is low on fuel, so it will stop shortly.    
C. The car has enough fuel to drive for hours.    
D. The car will never stop because it has plenty of fuel.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP