Câu hỏi:

08/04/2026 67 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Online learning might be more effective for students than traditional classroom learning.

A. Traditional classroom learning is likely not as effective for students as online learning.    
B. Traditional classroom learning is probably not as good for students as online learning.    
C. Traditional classroom learning is definitely more effective for students than online learning.    
D. Traditional classroom learning is certainly worse for students than online learning.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Học trực tuyến có thể hiệu quả hơn đối với học sinh so với học trên lớp học truyền thống.

A. Học trên lớp học truyền thống có thể không hiệu quả đối với học sinh bằng học trực tuyến.

→ Đúng. 

B. Học trên lớp học truyền thống có thể không tốt cho học sinh bằng học trực tuyến.

→ Sai nghĩa. Câu gốc nói về tính hiệu quả vượt trội hơn của học trực tuyến so với học trên lớp học truyền thống, chứ không phải nói học trên lớp học truyền thống không tốt/hiệu quả. 

C. Học trên lớp học truyền thống chắc chắn hiệu quả hơn đối với học sinh so với học trực tuyến.

→ Sai nghĩa. 

D. Học trên lớp học truyền thống chắc chắn tệ hơn đối với học sinh so với học trực tuyến.

→ Sai nghĩa. Câu gốc nói về tính hiệu quả vượt trội hơn của học trực tuyến so với học trên lớp học truyền thống, chứ không phải nói học trên lớp học truyền thống không tốt/hiệu quả. 

Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The movie was so sad that it made everyone cry.

A. The movie was sad enough to made everyone cry.    
B. It was such a sad movie that everyone cried.     
C. Everyone cried because of the movie being too sad.     
D. The movie was too sad for everyone to cry.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Bộ phim quá buồn đến nỗi khiến mọi người đều khóc.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Bộ phim đủ buồn để khiến cho mọi người đều khóc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì 

B. Đó là một bộ phim quá buồn đến mức khiến mọi người đều khóc. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Mọi người đều khóc vì bộ phim quá buồn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì 

D. Bộ phim quá buồn khiến mọi người không thể khóc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì

Chọn B

Câu 3:

The warm weather brought people out to the park.

A. People were drawn to the park by the warm weather.    
B. The park was crowded due to the pleasant weather.    
C. Many people visited the park because of the warm weather.    
D. The warm weather encouraged people to spend time in the park.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Thời tiết ấm áp đã thu hút mọi người đến công viên.

A. Mọi người bị thu hút đến công viên vì thời tiết ấm áp. → Đúng. Cấu trúc: be drawn to: bị thu hút bởi

B. Công viên đông đúc vì thời tiết dễ chịu. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

C. Nhiều người đến thăm công viên vì thời tiết ấm áp. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì 

D. Thời tiết ấm áp khuyến khích mọi người dành thời gian ở công viên. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: encourage sb to do sth: khuyến khích/động viên ai làm gì 

Chọn A

Câu 4:

Smartphones are becoming reasonably priced. New applications make them more appealing.

A. Whatever new applications smartphones have, they are becoming more appealing with reasonable prices.    
B. No matter how reasonable the prices of smartphones are, they are not so appealing with new applications.   
C. Appealing though smartphones are with new applications, they are becoming less affordably priced.     
D. Not only are smartphones becoming more affordable but, with new applications, they are also more appealing.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Điện thoại thông minh đang ngày càng có có giá cả phải chăng. Các ứng dụng mới khiến chúng hấp dẫn hơn.

A. Bất kể điện thoại thông minh có ứng dụng mới nào, chúng đều trở nên hấp dẫn hơn với mức giá phải chăng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Whatever + S + V, S + V: Bất kể…

B. Dù giá cả của điện thoại thông minh có phải chăng đến đâu thì chúng cũng không còn hấp dẫn với những ứng dụng mới. → Sai nghĩa. Cấu trúc: No matter how + adv/adj + S + V/be, S + V: Cho dù có như thế nào đi chăng nữa thì…

C. Mặc dù điện thoại thông minh hấp dẫn với các ứng dụng mới, nhưng chúng đang trở nên đắt đỏ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Adv/Adj + as/though + S + V/be, S + V: Mặc dù…nhưng…

D. Điện thoại thông minh không chỉ ngày càng có giá cả phải chăng mà còn hấp dẫn hơn với các ứng dụng mới. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + V-inf, but + S + also + V: Không những…mà còn…

Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The projected increase in the global elderly population and the associated challenges.    
B. The benefits of improved nutrition and sanitation on the aging population.    
C. The success of developing countries in managing their elderly populations.    
D. The role of charities in addressing the needs of older persons.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn 1 là gì?

A. Dự báo về sự gia tăng dân số người cao tuổi toàn cầu và những thách thức liên quan.

B. Lợi ích của dinh dưỡng và vệ sinh được cải thiện đối với dân số già hóa.

C. Thành công của các nước đang phát triển trong việc quản lý số lượng người cao tuổi.

D. Vai trò của các tổ chức từ thiện trong việc giải quyết nhu cầu của người cao tuổi.

Thông tin: The world needs to do more to prepare for the impact of a rapidly aging population, the UN has warned - particularly in developing countries. Within 10 years the number of people aged over 60 will pass one billion, a report by the UN Population Fund said. The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons. (Liên Hợp Quốc đã cảnh báo rằng thế giới cần phải sẵn sàng để chuẩn bị cho tác động của tình trạng dân số già hóa nhanh chóng - đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Một báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cho biết, trong vòng 10 năm, số người trên 60 tuổi sẽ vượt mốc một tỷ. Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.)

Chọn A

Câu 2

A. Bitcoins are created to replace traditional currencies like dollars and euros.    
B. National currencies, such as dollars and euros, are used as alternatives to bitcoins.    
C. Bitcoins are similar to traditional currencies but are not intended to replace them.    
D. Traditional currencies like dollars and euros are less useful compared to bitcoins.

Lời giải

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros.”?

A. Bitcoin được tạo ra để thay thế các loại tiền tệ truyền thống như đô la và euro.

B. Các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro, được sử dụng thay thế cho bitcoin.

C. Bitcoin tương tự như các loại tiền tệ truyền thống nhưng không nhằm mục đích thay thế chúng.

D. Các loại tiền tệ truyền thống như đô la và euro ít hữu ích hơn so với bitcoin.

Thông tin: Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. (Bitcoin được thiết kế để thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro.)

Chọn A

Câu 3

A. increases.                

B. will increase.      
C. increased.     
D. increasing. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. I don’t want any cheese on my pizza. I’m allergic to it.    
B. I’d like to order a pizza without cheese, please. I have an allergy.    
C. Could I grab a pizza minus the cheese? My body doesn’t like cheese.    
D. Hey, can I get a pizza without cheese? Allergies, you know?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I haven’t watched it yet. 
B. I was sleeping, sorry. 
C. It was absolutely fantastic!. 
D. I’m not sure what to do.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The blinking light means the bulb will burn out soon.    
B. The bulb is going to burn out because the light is blinking.    
C. It’s certain that the bulb will burn out soon.    
D. The bulb must be burning out because the light is blinking.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP