Câu hỏi:

09/04/2026 30 Lưu

I. Listen and do the following tasks.

Decide if these statements are True (T) or False (F)

The speaker enjoys using technology. _______

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

The speaker enjoys using technology. (Người nói thích sử dụng công nghệ.)

Thông tin: I feel sort of chained to technology the entire length of the working week.

Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc.

Chọn F

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The speaker talks on the phone more than using social networking sites. _______

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

The speaker talks on the phone more than using social networking sites.

(Người nói nói chuyện trên điện thoại nhiều hơn là sử dụng các trang mạng xã hội.)

Thông tin: I think the number of voice-to-voice phone calls has gone down a lot in the last few years, but with Facebook, Twitter, and so on, I feel sort of chained to technology the entire length of the working week.

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng số lượng cuộc nói chuyện qua điện thoại đã giảm nhiều trong một vài năm gần đây, nhưng lại nói nhiều trên Facebook, Twitter, và nhiều thứ khác, tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc.

Chọn F

Câu 3:

Choose the correct answer A, B, C or D

What does the speaker do on Saturday morning? 

A. turn on the computer, turn off the mobile and the landline 
B. work on the computer all day 
C. turn off the computer and turn on the mobile and landline 
D. switches off the computer, the mobile and the landline

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Người nói làm gì vào sáng thứ Bảy?

A. bật máy tính, tắt điện thoại di động và điện thoại bàn

B. làm việc trên máy tính cả ngày

C. tắt máy tính, bật điện thoại di động và điện thoại bàn

D. tắt máy tính, điện thoại di động và điện thoại bàn

Thông tin: I’m afraid for me that’s Saturday morning, not Friday night – there’s nothing I like better than switching off the computer, the mobile and the landline and enjoying real peace and quiet.

Dịch nghĩa: Tôi e rằng với tôi đó là sáng thứ Bảy, không phải tối thứ Sáu  – không có gì tốt hơn việc tắt máy

tính, điện thoại di động và điện thoại bàn và tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh thực sự.

Chọn D

Câu 4:

Why does the speaker go to the pub? 

A. to relax 
B. to work 
C. to drink 
D. to meet friends

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tại sao người nói lại đi đến quán rượu?

A. Để giải trí                          

B. Để làm việc                       

C. Để uống rượu                    

D. Để gặp gỡ bạn bè

Thông tin: I can listen to the birds sing, go for long walks, maybe drop in at our local pub and have a drink with some of the locals. It’s not exciting, I grant you, but it’s very relaxing

Dịch nghĩa: Tôi có thể nghe tiếng chim hót, đi bộ những đoạn đường dài, có thể ghé vào quán rượu ở địa phương của chúng tôi và uống với một vài người dân địa phương. Việc đó không hề hao hứng, nhưng tôi tin chắc, nó rất thư giãn.

Chọn A

Câu 5:

How does the weekend help the speaker? 

A. It makes him tired. 
B. It helps him finish his work faster. 
C. It recharges his batteries. 
D. It doesn’t help him do anything.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Ngày cuối tuần giúp người nói như thế nào?

A. Khiến anh ấy mệt mỏi

B. Nó giúp anh ấy hoàn thành công việc nhanh hơn

C. Nó nạp lại năng lượng cho anh ấy

D. Nó chả giúp gì được cho anh ấy

Thông tin: I’ve had those two days to recharge my batteries, as they say.

Dịch nghĩa: Tôi đã có hai ngày đó (thứ Bảy và Chủ Nhật) để nạp lại năng lượng cho mình, như đã nói.

Chọn C

Audio script:

I have to work with computers and phones all the time in my work, either sitting in front of a screen or living by the apps on my mobile. I think the number of voice-to-voice phone calls has gone down a lot in the last few years, but with Facebook, Twitter, and so on, I feel sort of chained to technology the entire length of the working week. So when the weekend comes – and I’m afraid for me that’s Saturday morning, not Friday night – there’s nothing I like better than switching off the computer, the mobile and the landline and enjoying real peace and quiet. We live near to some fields and open country, and I can listen to the birds sing, go for long walks, maybe drop in at our local pub and have a drink with some of the locals. It’s not exciting, I grant you, but it’s very relaxing and helps me remember I’m a human being, not a part of some computerised machine. Of course, by Sunday night I’m already thinking about the working week ahead, but never mind. I’ve had those two days to recharge my batteries, as they say.

Dịch bài nghe:

Tôi phải làm việc với máy tính và điện thoại suốt thời gian công việc của mình, hoặc là ngồi trước một cái màn hình hoặc là sống với những ứng dụng trong điện thoại của tôi. Tôi nghĩ rằng số lượng cuộc nói chuyện

qua điện thoại đã giảm nhiều trong một vài năm gần đây, nhưng lại nói nhiều trên Facebook, Twitter, và nhiều thứ khác, tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc. Vì vậy khi cuối tuần đến – tôi e rằng với tôi  đó là sáng thứ Bảy, không phải tối thứ Sáu  – không có gì tốt hơn việc tắt máy tính, điện thoại di động và điện thoại bàn và tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh thực sự. Chúng tôi sống gần một vài cánh đồng và một vùng quê thoáng đãng, tôi có thể nghe tiếng chim hót, đi bộ những đoạn đường dài, có thể ghé vào quán rượu ở địa phương của chúng tôi và uống với một vài người dân địa phương. Việc đó không hề háo hứng tí nào, nhưng tôi tin chắc, nó rất thư giãn và giúp tôi nhớ tôi vẫn là một con người, không phải một phần của máy móc bị máy tính điều khiển. Dĩ nhiên, trước tối Chủ Nhật tôi sẽ sẵn sàng nghĩ về tuần làm việc tiếp đến, nhưng không phải bận tâm. Tôi đã có hai ngày đó để nạp lại năng lượng cho mình, như đã nói.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

The gate will be widened to let the cars run into the yard easily.

Kiến thức: Câu bị động thì tương lai đơn

Giải thích:

Thì tương lai đơn: S1 + will + V + O (S2)

→ Công thức câu bị động thì tương lai đơn: S2 + will + be P2 + by O (S1)

Dịch nghĩa: Họ sẽ mở rộng cổng để các xe ô tô đi vào sân dễ dàng

= Cổng sẽ được mở rộng để các xe ô tô đi vào sân dễ dàng

Lời giải

Đáp án đúng là B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

as well as: cũng như

Dịch nghĩa: Có hai hòn đảo chính, hòn đảo phía Bắc và phía Nam, cũng như nhiều hòn đảo nhỏ hơn.

Câu 3

A. a telephone that can be carried around in your pocket and used anywhere
B. a telephone that can be used in a public place
C. a telephone that needs to be connected by a wire to a network of other telephones
D. a telephone that can be used to check e-mail and go on the Internet

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. tool                    

B. moon                 
C. soon                  
D. cook

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP