IX. Rewrite the sentences using the word given in brackets.
They will widen the gate to let the cars run into the yard easily.
→ The gate ___________________________________________
IX. Rewrite the sentences using the word given in brackets.
They will widen the gate to let the cars run into the yard easily.
→ The gate ___________________________________________Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
The gate will be widened to let the cars run into the yard easily.
Kiến thức: Câu bị động thì tương lai đơn
Giải thích:
Thì tương lai đơn: S1 + will + V + O (S2)
→ Công thức câu bị động thì tương lai đơn: S2 + will + be P2 + by O (S1)
Dịch nghĩa: Họ sẽ mở rộng cổng để các xe ô tô đi vào sân dễ dàng
= Cổng sẽ được mở rộng để các xe ô tô đi vào sân dễ dàng
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
I can't come because I have to help my dad with something.
→ If I ________________________________________________
I can't come because I have to help my dad with something.
→ If I ________________________________________________
Đáp án:
If I didn’t have to help my dad with something, I could come.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: dùng để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại, dẫn đến kết quả trái với hiện tại
- Công thức câu phủ định: If + S + didn’t/ did not + V, S + could + V
Dịch nghĩa: Tôi không thể đến bởi vì tôi phải giúp bố tôi một vài thứ
= Nếu tôi không phải giúp bố một vài thứ, tôi đã có thể đến
Câu 3:
As soon as we got on the plane, the pilot told us to get off again.
→ We had just _________________________________________
As soon as we got on the plane, the pilot told us to get off again.
→ We had just _________________________________________
Đáp án:
We had just got on the plane when the pilot told us to get off again.
Kiến thức: Quá khứ hoàn thành
Giải thích:
- Cách dùng: Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
- Công thức: S1 + had just + P2 when S2 + V_ed
Dịch nghĩa: Ngay sau khi chúng tôi đã lên máy bay, phi công yêu cầu chúng tôi xuống lại lần nữa.
= Chúng tôi đã vừa lên máy bay khi phi công yêu cầu chúng tôi xuống lại lần nữa.
Câu 4:
We wanted to know how they had returned to Earth.
→ “How ______________________________________________?” we asked.
We wanted to know how they had returned to Earth.
→ “How ______________________________________________?” we asked.
Đáp án:
“How did they return to Earth?” we asked.
Kiến thức: Câu trực tiếp
Giải thích:
Câu trần thuật: S2 + wanted to know + wh_word + S1 + V_lùi thì
= Câu trực tiếp: “Wh_word + trợ động từ + S1 + V_nguyên thể” S2 asked
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã muốn biết họ đã trở lại Trái Đất như thế nào
= “Họ đã trở lại Trái Đất như thế nào?” chúng tôi đã hỏi
Câu 5:
Don't miss seeing the Opera House when you are in Sydney. (forget)
→ ___________________________________________________
Don't miss seeing the Opera House when you are in Sydney. (forget)
→ ___________________________________________________
Đáp án:
Don’t forget to see the Opera House when you are in Sydney.
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
miss + V_ing: bỏ lỡ làm gì
= forget to V_nguyên thể: quên phải làm gì
Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ việc thăm nhà hát Opera khi bạn ở Sydney.
= Đừng quên thăm nhà hát Opera khi bạn ở Sydney.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The speaker enjoys using technology. (Người nói thích sử dụng công nghệ.)
Thông tin: I feel sort of chained to technology the entire length of the working week.
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc.
Chọn F
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điện thoại có dây nối (điện thoại bàn) là gì?
A. Một chiếc điện thoại mà có thể mang được trong túi và được sử dụng ở bất kì đâu.
B. Một chiếc điện thoại có thể được sử dụng ở nơi công cộng.
C. Một chiếc điện thoại mà cần dây để được kết nối tới một mạng lưới các điện thoại khác.
D. Một chiếc điện thoại mà có thể được sử dụng để kiểm tra e-mail và vào mạng.
Thông tin: A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones.
Dịch nghĩa: Một chiếc điện thoại có dây (điện thoại bàn) là cái mà cần được kết nối bởi một đường dây tới một mạng lưới các điện thoại khác.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. tear
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. tool
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.