Câu hỏi:

15/04/2026 5 Lưu

(1đ). Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa. Kiến khi cắn sẽ “tiêm” dung dịch chứa 50% thể tích formic acid vào da. Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể “tiêm” khoảng 6,0x10-3 cm3 dung dịch formic acid.

(a) Biết mỗi lần cắn, kiến “tiêm” 80% formic acid có trong cơ thể. Giả sử lượng formic acid trong các con kiến là bằng nhau. Hãy xác định thể tích formic acid tinh khiết có trong một con kiến.

(b) Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và tính khối lượng sodium hydrogencarbonate cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết kiến cắn (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể “tiêm” khoảng 6,0x10-3 cm3 dung dịch formic acid.

(a) Biết mỗi lần cắn, kiến “tiêm” 80% formic acid có trong cơ thể. Giả sử lượng formic acid trong các con kiến là bằng nhau. Hãy xác định thể tích formic acid tinh khiết có trong một con kiến.

(b) Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và tính khối lượng sodium hydrogencarbonate cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết kiến cắn (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3).

(a) 0,5 đ Thể tích HCOOH có trong 1 con kiến:

V H C O O H = 6 × 1 0 3 × 5 0 1 0 0 × 1 0 0 8 0 = 3 , 7 5 × 1 0 3 ( c m 3 )

(b) Phương trình hoá học của phản ứng:

HCOOH + NaHCO3 \(→\) HCOONa + CO2↑ + H2O

n H C O O H = 6 , 0 × 1 0 3 × 0 , 5 × 1 , 2 2 4 6 = 7 , 9 6 × 1 0 6 ( m o l )

Theo phương trình hoá học: n N a H C O 3 = n H C O O H = 7 , 9 6 × 1 0 6 ( m o l )

Khối lượng NaHCO3 cần dùng là: m N a H C O 3 = 7 , 9 6 × 1 0 5 × 8 4 = 6 , 6 9 × 1 0 3 ( g ) = 6 , 6 9 ( m g )

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương trình hoá học của phản ứng:

CH3COOH + NaOH \(→\) CH3COONa + H2O

nNaOH = 0,025 mol

suy ra a = 0,5

Câu 3

A.

không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

B.

không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

C.

không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

D.

không no, mạch vòng, có một liên kết ba C≡C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

nhóm chức –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

B.

nhóm chức –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.

C.

nhóm chức –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

D.

nhóm chức –COO- liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

CnH2n+2 (n ≥ 1).

B.

CnH2n (n ≥ 2).

C.

CnH2n (n ≥ 3).

D.

CnH2n-2 (n ≥ 2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Methane.

B.

Ethylene.

C.

Acetylene.

D.

Benzene.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP