Câu hỏi:

16/04/2026 13 Lưu

Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ; - 1} \right]\) và tập \(B = \left( { - 2; + \infty } \right)\). Khi đó \(A \cup B\) là:

A. \(\left( { - 2; + \infty } \right)\). 
B. \(\left( { - 2; - 1} \right]\).
C. \(\mathbb{R}\). 
D. \(\emptyset \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn C.

Vì \(A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \in A{\rm{ hoac }}x \in B} \right\}\) nên chọn đáp án C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn A.

Giải phương trình \(3{\left( {{x^2} + x} \right)^2} - 2\left( {{x^2} + x} \right) = 0\).

Đặt \({x^2} + x = t\) ta có phương trình \(3{t^2} - 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).

Với \(t = 0\) ta có \({x^2} + x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Với \(t = \frac{2}{3}\) ta có: \({x^2} + x = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt {33} }}{3}\).

Vậy A có 4 phần tử suy ra số tập con của A là \({2^4} = 16\).

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

X  là tập hợp phải luôn có mặt 1 và 2.

Vì vậy ta đi tìm số tập con của tập \(\left\{ {3;4;5} \right\}\), sau đó cho hai phần tử 1 và 2 vào các tập con nói trên ta được tập X.

Vì số tập con của tập \(\left\{ {3;4;5} \right\}\) là \({2^3} = 8\) nên có 8 tập X.

Câu 3

A. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân”.
B. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân và có một góc \(60^\circ \)”.
C. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) \(ABC\) là tam giác có ba cạnh bằng nhau”.
D. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) có hai góc bằng \(60^\circ \)”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\left( { - 3;\sqrt 3 } \right)\].  
B. \[\emptyset \]. 
C. \[\left( { - 5;\sqrt {11} } \right)\].  
D. \(\left( { - 3;2} \right) \cup \left( {\sqrt 3 ;\sqrt 8 } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì \(ABCD\) là hình bình hành và có một góc vuông.
B. Nếu hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông thì \(ABCD\) là hình chữ nhật.
C. Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông khi và chỉ khi \(ABCD\) là hình chữ nhật.
D. Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông là điều kiện cần và đủ để \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Điều kiện đủ để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].
B. Điều kiện cần để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].
C. Điều kiện đủ để \[a + b < 2\] là một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1.
D. Cả B và C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(6\sqrt 2 \) là số hữu tỷ.
B. Phương trình \({x^2} + 7x - 2 = 0\) có \(2\) nghiệm trái dấu.
C. \(17\) là số chẵn.
D. Phương trình \({x^2} + x + 7 = 0\) có nghiệm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP