Cho các mệnh đề \(P:\) “Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông”, \(Q:\) “\(ABCD\) là hình chữ nhật”. Mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” được phát biểu là
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Chọn B.
Mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” được phát biểu là “Nếu hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông thì \(ABCD\) là hình chữ nhật”.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Chọn A.
Giải phương trình \(3{\left( {{x^2} + x} \right)^2} - 2\left( {{x^2} + x} \right) = 0\).
Đặt \({x^2} + x = t\) ta có phương trình \(3{t^2} - 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).
Với \(t = 0\) ta có \({x^2} + x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\).
Với \(t = \frac{2}{3}\) ta có: \({x^2} + x = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt {33} }}{3}\).
Vậy A có 4 phần tử suy ra số tập con của A là \({2^4} = 16\).
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Chọn A.
Mệnh đề kéo théo “\(ABC\) là tam giác đều \( \Rightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân” là mệnh đề đúng, nhưng mệnh đề đảo “Tam giác \(ABC\) cân \( \Rightarrow ABC\) là tam giác đều” là mệnh đề sai.
Do đó, 2 mệnh đề “\(ABC\) là tam giác đều” và “Tam giác \(ABC\) cân” không phải là 2 mệnh đề tương đương.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.