Trong thí nghiệm của Robert Brown, khi quan sát chuyển động Brown của các hạt phấn hoa trong nước dưới kính hiển vi, phát biểu nào sau đây đúng?
Chuyển động của hạt phấn hoa là kết quả của các va chạm không ngừng từ các phân tử nước khi chúng chuyển động nhiệt.
Chuyển động của hạt phấn hoa là do các phân tử nước không ngừng tạo thành các lực hút và đẩy lên hạt phấn hoa.
Khi nhiệt độ của nước tăng, chuyển động của hạt phấn hoa trở nên chậm hơn.
Chuyển động của hạt phấn hoa chứng tỏ giữa các phân tử nước không có khoảng cách.
Quảng cáo
Trả lời:
Chuyển động Brown là do các phân tử nước chuyển động nhiệt va chạm không ngừng vào hạt phấn hoa.
• A đúng.
• B sai vì không phải do lực hút đẩy theo kiểu đó.
• C sai vì nhiệt độ tăng thì chuyển động Brown mạnh hơn.
• D sai vì chuyển động Brown chứng tỏ phân tử luôn chuyển động, không chứng tỏ “không có khoảng cách”.
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(a = 6\); \(b = 8\).
\(a = 7\); \(b = 7\).
\(a = 8\); \(b = 6\).
\(a = 8\); \(b = - 6\).
Lời giải
Từ đồ thị, hạt nhân \(X\) ở gần \((Z,N) = (92,146)\) và hạt nhân ổn định \(Y\) ở gần \((82,124)\).
Mỗi phân rã \(\alpha \):
• \(Z\) giảm 2
• \(N\) giảm 2
Mỗi phân rã \({\beta ^ - }\):
• \(Z\) tăng 1
• \(N\) giảm 1
Gọi số phân rã \(\alpha \) là \(a\), số phân rã \({\beta ^ - }\) là \(b\).
Theo số proton:
\(92 - 2a + b = 82\)
Theo số nơtron:
\(146 - 2a - b = 124\)
Từ đó:
\(2a - b = 10\)
\(2a + b = 22\)
Cộng hai phương trình:
\(4a = 32 \Rightarrow a = 8\)
Suy ra: \(b = 6\)
Chọn C.
Câu 2
a) Việc phát hiện \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) trong ngôi sao khổng lồ đỏ chứng tỏ rằng mọi nguyên tố nặng trong sao đều đang được tạo ra liên tục trong giai đoạn này.
b) Nếu một đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã rất ngắn so với tuổi của một ngôi sao mà vẫn được phát hiện trong ngôi sao đó, thì đồng vị đó phải đang được tạo ra liên tục trong ngôi sao.
c) Một sao khổng lồ đỏ chứa 1 mol \(^{99}43{\rm{Tc}}\) ban đầu. Sau 10 tỷ năm, lượng còn lại của \(^{99}43{\rm{Tc}}\) gần bằng 0%.
d) Các nguyên tố nặng hơn Heli trong vũ trụ chủ yếu được tạo ra bên trong các ngôi sao thông qua các phản ứng hạt nhân.
Lời giải
a) Sai
Việc phát hiện \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) chỉ cho thấy có quá trình tạo ra một số nguyên tố trong sao, không thể kết luận mọi nguyên tố nặng đều đang được tạo ra liên tục.
b) Đúng
Nếu một đồng vị có chu kì bán rã rất ngắn so với tuổi sao mà vẫn còn được phát hiện, thì nó phải đang được tạo ra trong sao, nếu không nó đã phân rã gần hết từ lâu.
c) Đúng
Chu kì bán rã là \(200000\) năm, còn thời gian là \({10^{10}}\) năm.
Số chu kì bán rã: \(n = \frac{{{{10}^{10}}}}{{2 \cdot {{10}^5}}} = 5 \cdot {10^4}\)
Phần còn lại: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{50000}}\)
Giá trị này gần như bằng \(0\).
d) Đúng
Các nguyên tố nặng hơn He chủ yếu được tạo thành trong sao nhờ các phản ứng hạt nhân.
Kết quả: a.S, b.Đ, c.Đ, d.Đ
Câu 3
\(\lambda = Q + m\).
\(\lambda = \frac{Q}{m}\).
\(\lambda = Q \cdot m\).
\(\lambda = Q - m\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Giả thuyết (2) và (3) là đúng vì dòng điện luôn gây ra chuyển động.
b) Việc đặt khung dây trong vùng từ trường ở bước 1 là điều kiện cần thiết để có thể xuất hiện lực từ tác dụng lên khung dây khi có dòng điện.
c) Ở bước 3, nếu không thấy khung dây quay thì nguyên nhân là không có từ trường tác dụng lên khung dây.
d) Giả thuyết (1) và (4) phù hợp với nguyên lí hoạt động của động cơ điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
chất \(A\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
chất \(C\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
chất \(B\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
ba chất có nhiệt dung riêng bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\({A^2} \cdot \Delta m\).
\(\frac{{\Delta m}}{A}\).
\(\Delta {m^2} \cdot A\).
\(\frac{A}{{\Delta m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


