Tại một quán cà phê, một nhân viên pha chế muốn điều chỉnh nhiệt độ cà phê nóng để phục vụ khách dễ uống. Ban đầu, người này rót 200 g cà phê nóng ở C vào một cốc sứ khối lượng 150 g đang ở C.
Sau đó, nhân viên dùng một thìa bạc (đã được làm lạnh cùng nhiệt độ với kem) khối lượng 50 g để lấy một viên kem từ tủ lạnh ở C và cho vào cốc cà phê, rồi khuấy đều. Khi cân bằng nhiệt, hệ đạt C.
Cho biết nhiệt dung riêng của cà phê (nước) và kem (đã tan - lỏng) là 4200 J/(kg.K); kem ở trạng thái rắn là 2000 J/(kg.K); bạc là 230 J/(kg.K) và cốc là 840 J/(kg.K); nhiệt nóng chảy riêng của kem là J/kg. Bỏ qua thất thoát nhiệt ra môi trường.
a) Khối lượng kem cần thêm vào để hệ đạt C (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, tính theo g) là 47 g.
b) Sau khi tan hết, phần nước từ kem tiếp tục nhận nhiệt cho đến khi đạt nhiệt độ cân bằng .
c) Khi cho kem vào, cả kem và thìa bạc đều bắt đầu nhận nhiệt từ cà phê.
d) Khi rót cà phê vào cốc, cà phê chỉ trao đổi nhiệt với không khí nên có thể bỏ qua nhiệt lượng truyền cho cốc sứ.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi khối lượng kem là (kg).
Nhiệt cà phê tỏa ra:
Nhiệt cốc sứ thu vào:
Nhiệt thìa bạc thu vào:
Nhiệt kem thu vào gồm 3 phần:
• Tăng nhiệt từ lên :
• Nóng chảy:
• Phần kem đã tan tăng từ lên :
\({Q_3} = m \cdot 4200 \cdot 40 = 168000m\)
Tổng nhiệt kem nhận: \({Q_{{\rm{kem}}}} = 528000m\)
Cân bằng nhiệt: \(33600 = 1890 + 575 + 528000m\)
\( \Rightarrow 528000m = 31135\)
\( \Rightarrow m \approx 0,059\;{\rm{kg}} = 59\;{\rm{g}}\)
a) Sai
Khối lượng kem đúng xấp xỉ \(59\;{\rm{g}}\), không phải \(47\;{\rm{g}}\).
b) Đúng
Sau khi tan hết, phần kem lỏng tiếp tục nhận nhiệt để tăng từ lên .
c) Đúng
Khi cho vào cốc, kem và thìa bạc đều đang ở nhiệt độ thấp hơn cà phê nên đều nhận nhiệt từ cà phê.
d) Sai
Cốc sứ nhận một lượng nhiệt đáng kể, không thể bỏ qua.
Kết quả: a.S, b.Đ, c.Đ, d.S
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(a = 6\); \(b = 8\).
B. \(a = 7\); \(b = 7\).
C. \(a = 8\); \(b = 6\).
D. \(a = 8\); \(b = - 6\).
Lời giải
Từ đồ thị, hạt nhân \(X\) ở gần \((Z,N) = (92,146)\) và hạt nhân ổn định \(Y\) ở gần \((82,124)\).
Mỗi phân rã \(\alpha \):
• \(Z\) giảm 2
• \(N\) giảm 2
Mỗi phân rã \({\beta ^ - }\):
• \(Z\) tăng 1
• \(N\) giảm 1
Gọi số phân rã \(\alpha \) là \(a\), số phân rã \({\beta ^ - }\) là \(b\).
Theo số proton:
\(92 - 2a + b = 82\)
Theo số nơtron:
\(146 - 2a - b = 124\)
Từ đó:
\(2a - b = 10\)
\(2a + b = 22\)
Cộng hai phương trình:
\(4a = 32 \Rightarrow a = 8\)
Suy ra: \(b = 6\)
Chọn C.
Câu 2
a) Trong quá trình \(A \to P\), thể tích của khí không đổi.
b) Trên đoạn \(BP\), áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
c) Nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái \(P\) là \({T_P} = \frac{{{T_1} + {T_2}}}{2}\).
d) Công của khí trong toàn bộ quá trình \(A \to B\) là \({A_{A \to B}} = \frac{1}{4}nR({T_2} - {T_1})\).
Lời giải
Gọi tọa độ các điểm trên đồ thị \((p,V)\).
• Vì \(AP\parallel OV\) nên \(AP\) là đoạn nằm ngang, tức là đẳng áp, không phải đẳng tích.
• Đường thẳng \(BP\) kéo dài qua gốc tọa độ nên trên đó có dạng:
\(p = kV\)
a) Sai
Quá trình \(A \to P\) là đẳng áp, không phải thể tích không đổi.
b) Đúng
Vì trên đoạn \(BP\) có: \(p = kV\)
nên áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
c) Sai
Do \(B\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_2} = 4{T_1}\), còn \(C\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_1}\) và cả hai cùng thuộc đường \(p = kV\):
Ta có:
\({p_B}{V_B} = 4nR{T_1}\),
\({p_C}{V_C} = nR{T_1}\)
Mà \(p = kV \Rightarrow pV = k{V^2}\), nên: \(kV_B^2 = 4kV_C^2 \Rightarrow {V_B} = 2{V_C}\), suy ra \({p_B} = 2{p_C}\).
Vì \(P\) là trung điểm của \(BC\):
\({V_P} = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{2{V_C} + {V_C}}}{2} = \frac{{3{V_C}}}{2}\)
\({p_P} = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{2{p_C} + {p_C}}}{2} = \frac{{3{p_C}}}{2}\)
Nên: \({T_P} = \frac{{{p_P}{V_P}}}{{nR}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_C} \cdot \frac{3}{2}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}\frac{{{p_C}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}{T_1}\)
Trong khi: \(\frac{{{T_1} + {T_2}}}{2} = \frac{{{T_1} + 4{T_1}}}{2} = \frac{5}{2}{T_1}\)
Hai giá trị khác nhau, nên phát biểu sai.
d) Sai
Ta tính công toàn phần.
Do \(A\) và \(C\) cùng trên đẳng nhiệt \({T_1}\):
\({p_A}{V_A} = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\)
Lại có \({p_A} = {p_P} = \frac{3}{2}{p_C}\) nên: \({V_A} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{{p_A}}} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{\frac{3}{2}{p_C}}} = \frac{{2{V_C}}}{3}\)
Công trên đoạn \(A \to P\)
\({A_{AP}} = {p_A}({V_P} - {V_A}) = \frac{3}{2}{p_C}\left( {\frac{3}{2}{V_C} - \frac{2}{3}{V_C}} \right) = \frac{5}{4}{p_C}{V_C} = \frac{5}{4}nR{T_1}\)
Công trên đoạn \(P \to B\)
Vì \(p = kV\): \({A_{PB}} = \int_{{V_P}}^{{V_B}} p ,dV = \int_{{V_P}}^{{V_B}} k V,dV = \frac{k}{2}(V_B^2 - V_P^2)\)
Mà \(kV_C^2 = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\), nên: \({A_{PB}} = \frac{1}{2}k\left( {{{(2{V_C})}^2} - {{\left( {\frac{{3{V_C}}}{2}} \right)}^2}} \right) = \frac{1}{2}k\left( {4 - \frac{9}{4}} \right)V_C^2 = \frac{7}{8}nR{T_1}\)
Vậy: \({A_{A \to B}} = {A_{AP}} + {A_{PB}} = \frac{5}{4}nR{T_1} + \frac{7}{8}nR{T_1} = \frac{{17}}{8}nR{T_1}\)
Còn: \(\frac{1}{4}nR({T_2} - {T_1}) = \frac{1}{4}nR(4{T_1} - {T_1}) = \frac{3}{4}nR{T_1}\)
Không bằng nhau.
Kết quả: a.S, b.Đ, c.S, d.S
Câu 3
a) Việc phát hiện \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) trong ngôi sao khổng lồ đỏ chứng tỏ rằng mọi nguyên tố nặng trong sao đều đang được tạo ra liên tục trong giai đoạn này.
b) Nếu một đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã rất ngắn so với tuổi của một ngôi sao mà vẫn được phát hiện trong ngôi sao đó, thì đồng vị đó phải đang được tạo ra liên tục trong ngôi sao.
c) Một sao khổng lồ đỏ chứa 1 mol \(^{99}43{\rm{Tc}}\) ban đầu. Sau 10 tỷ năm, lượng còn lại của \(^{99}43{\rm{Tc}}\) gần bằng 0%.
d) Các nguyên tố nặng hơn Heli trong vũ trụ chủ yếu được tạo ra bên trong các ngôi sao thông qua các phản ứng hạt nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. chất \(A\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
B. chất \(C\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
C. chất \(B\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.
D. ba chất có nhiệt dung riêng bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Giả thuyết (2) và (3) là đúng vì dòng điện luôn gây ra chuyển động.
b) Việc đặt khung dây trong vùng từ trường ở bước 1 là điều kiện cần thiết để có thể xuất hiện lực từ tác dụng lên khung dây khi có dòng điện.
c) Ở bước 3, nếu không thấy khung dây quay thì nguyên nhân là không có từ trường tác dụng lên khung dây.
d) Giả thuyết (1) và (4) phù hợp với nguyên lí hoạt động của động cơ điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



