khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/04/2026 3,318 Lưu

Ba chất \(A\), \(B\) và \(C\), có cùng khối lượng, được cung cấp nhiệt lượng như nhau, sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của ba chất được hiển thị trong đồ thị hình vẽ. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. So sánh nhiệt dung riêng của ba chất, ta có

A. chất \(A\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.

B. chất \(C\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.

C. chất \(B\) có nhiệt dung riêng lớn nhất.

D. ba chất có nhiệt dung riêng bằng nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ba chất có cùng khối lượng, được cung cấp nhiệt như nhau theo thời gian. Khi đó:

\(Q = mc\Delta T\)

Nếu công suất cấp nhiệt như nhau thì đường nào có độ dốc nhỏ hơn thì \(c\) lớn hơn.

Trên đồ thị:

• A tăng nhiệt độ nhanh nhất \( \Rightarrow {c_A}\) nhỏ nhất.

• C tăng chậm nhất \( \Rightarrow {c_C}\) lớn nhất.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tọa độ các điểm trên đồ thị \((p,V)\).

• Vì \(AP\parallel OV\) nên \(AP\) là đoạn nằm ngang, tức là đẳng áp, không phải đẳng tích.

• Đường thẳng \(BP\) kéo dài qua gốc tọa độ nên trên đó có dạng:

\(p = kV\)

a) Sai

Quá trình \(A \to P\) là đẳng áp, không phải thể tích không đổi.

b) Đúng

Vì trên đoạn \(BP\) có: \(p = kV\)

nên áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.

c) Sai

Do \(B\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_2} = 4{T_1}\), còn \(C\) nằm trên đẳng nhiệt \({T_1}\) và cả hai cùng thuộc đường \(p = kV\):

Ta có:

\({p_B}{V_B} = 4nR{T_1}\),

\({p_C}{V_C} = nR{T_1}\)

Mà \(p = kV \Rightarrow pV = k{V^2}\), nên: \(kV_B^2 = 4kV_C^2 \Rightarrow {V_B} = 2{V_C}\), suy ra \({p_B} = 2{p_C}\).

Vì \(P\) là trung điểm của \(BC\):

\({V_P} = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{2{V_C} + {V_C}}}{2} = \frac{{3{V_C}}}{2}\)

\({p_P} = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{2{p_C} + {p_C}}}{2} = \frac{{3{p_C}}}{2}\)

Nên: \({T_P} = \frac{{{p_P}{V_P}}}{{nR}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_C} \cdot \frac{3}{2}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}\frac{{{p_C}{V_C}}}{{nR}} = \frac{9}{4}{T_1}\)

Trong khi: \(\frac{{{T_1} + {T_2}}}{2} = \frac{{{T_1} + 4{T_1}}}{2} = \frac{5}{2}{T_1}\)

Hai giá trị khác nhau, nên phát biểu sai.

d) Sai

Ta tính công toàn phần.

Do \(A\) và \(C\) cùng trên đẳng nhiệt \({T_1}\):

\({p_A}{V_A} = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\)

Lại có \({p_A} = {p_P} = \frac{3}{2}{p_C}\) nên: \({V_A} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{{p_A}}} = \frac{{{p_C}{V_C}}}{{\frac{3}{2}{p_C}}} = \frac{{2{V_C}}}{3}\)

Công trên đoạn \(A \to P\)

\({A_{AP}} = {p_A}({V_P} - {V_A}) = \frac{3}{2}{p_C}\left( {\frac{3}{2}{V_C} - \frac{2}{3}{V_C}} \right) = \frac{5}{4}{p_C}{V_C} = \frac{5}{4}nR{T_1}\)

Công trên đoạn \(P \to B\)

Vì \(p = kV\): \({A_{PB}} = \int_{{V_P}}^{{V_B}} p ,dV = \int_{{V_P}}^{{V_B}} k V,dV = \frac{k}{2}(V_B^2 - V_P^2)\)

Mà \(kV_C^2 = {p_C}{V_C} = nR{T_1}\), nên: \({A_{PB}} = \frac{1}{2}k\left( {{{(2{V_C})}^2} - {{\left( {\frac{{3{V_C}}}{2}} \right)}^2}} \right) = \frac{1}{2}k\left( {4 - \frac{9}{4}} \right)V_C^2 = \frac{7}{8}nR{T_1}\)

Vậy: \({A_{A \to B}} = {A_{AP}} + {A_{PB}} = \frac{5}{4}nR{T_1} + \frac{7}{8}nR{T_1} = \frac{{17}}{8}nR{T_1}\)

Còn: \(\frac{1}{4}nR({T_2} - {T_1}) = \frac{1}{4}nR(4{T_1} - {T_1}) = \frac{3}{4}nR{T_1}\)

Không bằng nhau.

Kết quả: a.S, b.Đ, c.S, d.S

Lời giải

Gọi khối lượng kem là m (kg).

Nhiệt cà phê tỏa ra: Q c à   p h ê = 0 , 2 4 2 0 0 ( 8 0 4 0 ) = 3 3 6 0 0 J

Nhiệt cốc sứ thu vào: Q c ? c = 0 , 1 5 8 4 0 ( 4 0 2 5 ) = 1 8 9 0 J

Nhiệt thìa bạc thu vào: Q t h ì a = 0 , 0 5 2 3 0 ( 4 0 ( 1 0 ) ) = 5 7 5 J

Nhiệt kem thu vào gồm 3 phần:

• Tăng nhiệt từ 1 0 ° C lên 0 ° C :

Q 1 = m 2 0 0 0 1 0 = 2 0 0 0 0 m

• Nóng chảy: Q 2 = m 3 , 4 1 0 5 = 3 4 0 0 0 0 m

• Phần kem đã tan tăng từ 0 ° C lên 4 0 ° C :

\({Q_3} = m \cdot 4200 \cdot 40 = 168000m\)

Tổng nhiệt kem nhận: \({Q_{{\rm{kem}}}} = 528000m\)

Cân bằng nhiệt: \(33600 = 1890 + 575 + 528000m\)

\( \Rightarrow 528000m = 31135\)

\( \Rightarrow m \approx 0,059\;{\rm{kg}} = 59\;{\rm{g}}\)

a) Sai

Khối lượng kem đúng xấp xỉ \(59\;{\rm{g}}\), không phải \(47\;{\rm{g}}\).

b) Đúng

Sau khi tan hết, phần kem lỏng tiếp tục nhận nhiệt để tăng từ 0°C lên 40°C.

c) Đúng

Khi cho vào cốc, kem và thìa bạc đều đang ở nhiệt độ thấp hơn cà phê nên đều nhận nhiệt từ cà phê.

d) Sai

Cốc sứ nhận một lượng nhiệt đáng kể, không thể bỏ qua.

Kết quả: a.S, b.Đ, c.Đ, d.S

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Việc phát hiện \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) trong ngôi sao khổng lồ đỏ chứng tỏ rằng mọi nguyên tố nặng trong sao đều đang được tạo ra liên tục trong giai đoạn này.

Đúng
Sai

b) Nếu một đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã rất ngắn so với tuổi của một ngôi sao mà vẫn được phát hiện trong ngôi sao đó, thì đồng vị đó phải đang được tạo ra liên tục trong ngôi sao.

Đúng
Sai

c) Một sao khổng lồ đỏ chứa 1 mol \(^{99}43{\rm{Tc}}\) ban đầu. Sau 10 tỷ năm, lượng còn lại của \(^{99}43{\rm{Tc}}\) gần bằng 0%.

Đúng
Sai

d) Các nguyên tố nặng hơn Heli trong vũ trụ chủ yếu được tạo ra bên trong các ngôi sao thông qua các phản ứng hạt nhân.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Giả thuyết (2) và (3) là đúng vì dòng điện luôn gây ra chuyển động.

Đúng
Sai

b) Việc đặt khung dây trong vùng từ trường ở bước 1 là điều kiện cần thiết để có thể xuất hiện lực từ tác dụng lên khung dây khi có dòng điện.

Đúng
Sai

c) Ở bước 3, nếu không thấy khung dây quay thì nguyên nhân là không có từ trường tác dụng lên khung dây.

Đúng
Sai

d) Giả thuyết (1) và (4) phù hợp với nguyên lí hoạt động của động cơ điện.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP