Câu hỏi:

17/04/2026 40 Lưu

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 5}}{{x - 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\) với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne  - 1.\)

a) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 3\).

b) Chứng tỏ rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

c) Cho \[P = A \cdot B.\] Tìm tất cả các giá trị nguyên của x để P nhận giá trị là số tự nhiên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a Tính giá trị của biểu thức A khi x = \(3\)

  Thay x = \(3\) (TMĐK) vào biểu thức A ta được:

\[A = \frac{{3 - 5}}{{3 - 1}} =  - 1\]

Vậy \[A =  - 1\] khi x = \(3\)

  Thiếu TMĐK trừ 0,25đ

 b Chứng tỏ rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

  \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{x(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}} + \frac{{3(x - 1)}}{{(x + 1)(x - 1)}} - \frac{{6x - 4}}{{(x - 1)(x + 1)}}\\ = \frac{{{x^2} + x + 3x - 3 - 6x + 4}}{{(x + 3)(x - 3)}}\\ = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{(x - 1)(x + 1)}}\\ = \frac{{{{(x - 1)}^2}}}{{(x - 1)(x + 1)}}\\ = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\end{array}\)

Vậy \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne  - 1\).

 c Cho \[P = A \cdot B.\]Tìm tất cả các giá trị nguyên của x để P nhận giá trị là số tự nhiên.

  s:

Cho hai biểu thức A = x- 5/ x- 1 và B = x / x-1 + 3/ x+ 1 - 6x -4 / x^2 -1 (ảnh 1)

  Vì P là số tự nhiên nên \(P \in \left\{ {7\,;\,\,4\,;\,\,3\,;\,\,0\,;\,\,2} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4\,;\,\,5\,;\,\, - 7} \right\}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1 Một đội sản xuất dự định mỗi ngày làm được 30 chi tiết máy. Khi thực hiện mỗi ngày đội làm vượt mức so với dự định 10 chi tiết máy, vì vậy đội không những đã hoàn thành xong trước kế hoạch 2 ngày mà còn làm thêm được 45 chi tiết máy. Tính số chi tiết máy mà đội phải sản xuất theo kế hoạch.

  Gọi số chi tiết máy đội phải sản xuất theo kế hoạch là x (chi tiết máy, \(x \in \mathbb{N}*\))

  Thời gian đội sản xuất theo kế hoạch là: \(\frac{x}{{30}}\)(ngày)

Thực tế, mỗi ngày đội sản xuất được 30 + 10 = 40 (chi tiết máy)

  Thực tế, số chi tiết máy đội phải sản xuất được là: \(x + 45\) (chi tiết máy)

Thời gian đội sản xuất theo thực tế là: \(\frac{{x + 45}}{{40}}\)(ngày)

  Vì  thực tế đội đã hoàn thành trước kế hoạch 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 45}}{{40}} = 2\)

\(\frac{{4x}}{{120}} - \frac{{3(x + 45)}}{{120}} = 2\)\(\)

\(\frac{{4x - 3x - 135}}{{120}} = 2\)

\(x - 135 = 240\)

 

  Vậy số chi tiết máy đội phải sản xuất theo kế hoạch là 375 chi tiết máy

 2  Một giỏ hoa gỗ mini có dạng hình chóp tam giác đều, biết độ dài cạnh đáy là 10cm và độ dài trung đoạn bằng 20cm. Tính diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini đó.

  Diện tích xung quanh của giỏ hoa gỗ mini là:

\(S = \,pd = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 3 \cdot 20 = 300\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Vậy diện tích xung quanh của giỏ hoa gỗ mini là \(300\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

Lời giải

a Cho hình bình hành ABCD\[AB < AD.\] Kẻ CE vuông góc với AB tại E, CF vuông góc với AD tại F, BI vuông góc với AC tại I.

a) Chứng minh:  \(AB.AE = AI.AC\).

Cho hình bình hành ABCD có AB < AD. Kẻ CE vuông góc với AB tại E, CF vuông góc với  AD tại F, BI vuông góc với AC tại I. (ảnh 1)

 Vẽ hình đúng đến câu a

   Xét \(\Delta AIB\) \(\Delta AEC\) có:

\(\widehat {BAI}\) chung; \(\widehat {AIB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \)

Do đó  (g.g)

Ta suy ra  \(\frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Do đó \(AB.AE = AI.AC\)

 b b) Chứng minh:  \(AB.AE + AF.CB = A{C^2}\).

   Ta có: \[\widehat {BCI} = \widehat {CAF}\,\,\left( {BC\,{\rm{//}}\,AD} \right)\]

Xét \(\Delta CBI\)\(\Delta ACF\) có:

\(\widehat {BCI} = \widehat {CAF}\,\,{\rm{(cmt)}}\)

\(\widehat {BIC} = \widehat {CFA} = 90^\circ \)

Do đó  (g.g)

   Ta có \(AB.AE = AC.AI\)(cmt)

Từ

Suy ra \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{CI}}{{AF}}\), do đó \(AF.BC = AC.CI\).

Từ đó chứng minh được

\(AB.AE + AF.CB = A{C^2}\)

 c c) Chứng minh: \(\widehat {CEF} = \widehat {BCA}\).

Cho hình bình hành ABCD có AB < AD. Kẻ CE vuông góc với AB tại E, CF vuông góc với  AD tại F, BI vuông góc với AC tại I. (ảnh 2)

 Chứng minh được \(\widehat {ABC} + \widehat {CBE} = 180^\circ \)

\(\widehat {ECF} + \widehat {FAE} = 180^\circ \)

\(\widehat {EAF} = \widehat {EBC}\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ECF}\).

Chứng minh được  (g.g)

Suy ra \(\frac{{CE}}{{CF}} = \frac{{CB}}{{CD}}\) nên \(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CF}}{{AB}}\).

Chứng minh được

Suy ra \(\widehat {CEF} = \widehat {BCA}\) (đpcm)          

Câu 3

A. \(m \ne 2.\)                       

B. \(m \ne  - 2.\)        

C. \(m \ne  \pm 2\)                             
D. \(m \ne 0\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình 1.                          

B. Hình 2.                     
C. Hình 3.                                
D. Cả 3 hình trên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(3{x^2} + 1 = 0\).                         
B. \(2x + 5 = 0\).                                
C. \(0x + 7 = 0\).                
D. \(\frac{1}{{x - 1}} = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(A\left( { - 4\,;\,\,1} \right)\).

B. \(B\left( {2\,;\,\, - 3} \right)\).

C. \[C\left( {2\,;\,\, - 2} \right)\].

D. \(D\left( {1\,;\,\, - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP