Cho biểu thức \(A = \frac{{4x}}{{10x - 5}}\) và \(B = \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}} - \frac{{2x - 1}}{{2x + 1}}\) với \(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne - \frac{1}{2}\).
a) Tính giá trị của A khi x = 3.
b) Thực hiện phép tính \[B:A.\]
Cho biểu thức \(A = \frac{{4x}}{{10x - 5}}\) và \(B = \frac{{2x + 1}}{{2x - 1}} - \frac{{2x - 1}}{{2x + 1}}\) với \(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne - \frac{1}{2}\).
a) Tính giá trị của A khi x = 3.
b) Thực hiện phép tính \[B:A.\]
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tính giá trị của A khi x = 3.
Với \[x = 3\] (TMĐK) thì \(A = \frac{{4 \cdot 3}}{{10 \cdot 3 - 5}} = \frac{{12}}{{25}}.\)
b) Thực hiện phép tính \[B:A.\]
\[B:A = \left( {\frac{{2x + 1}}{{2x - 1}} - \frac{{2x - 1}}{{2x + 1}}} \right):\frac{{4x}}{{10x - 5}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2} - {{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}:\frac{{4x}}{{5\left( {2x - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {2x + 1 - 2x + 1} \right)\left( {2x + 1 + 2x - 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{2.4x}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} \cdot \frac{{5\left( {2x - 1} \right)}}{{4x}}\]\[ = \frac{{10}}{{2x + 1}}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1) Theo đề bài, cây và cột cùng vuông góc hay \(AB \bot AC\,;\,\,KD \bot DE\)
Suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {KDE} = 90^\circ .\)
Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta DKE\] có:
\(\widehat {BAC} = \widehat {KDE} = 90^\circ \) (cmt); \(\widehat {BCA} = \widehat {DEK}\) (gt)
Do đó (g.g)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{KD}} = \frac{{AC}}{{DE}}\), thay số ta có \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{10,5}}{{1,5}}\) nên \(AB = \frac{{2 \cdot 10,5}}{{1,5}} = 14\,\,{\rm{(m)}}\).
Vậy chiều cao của cây là 14 mét.
Cho tam giác ABC nhọn có \[\widehat {BAC} = 65^\circ \], AK và BH là các đường cao (K thuộc cạnh BC, H thuộc cạnh AC).
a) Chứng minh và \[CH \cdot CA = CK \cdot CB.\]
b) Chứng minh và tính số đo của góc CKH.
c) Kẻ đường phân giác của góc ACB cắt KH tại D và cắt \[AB\] tại I. Chứng minh rằng: \[DH \cdot IA = DK \cdot IB.\]
a) Chứng minh (g.g)

Suy ra \[\frac{{CK}}{{CH}} = \frac{{CA}}{{CB}}\], do đó \[CK \cdot CB = CH \cdot CA\].
b) Ta có \[CK \cdot CB = CH \cdot CA\] (câu a) suy ra \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CA}}\).
Chứng minh (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {CKH} = \widehat {BAC} = 65^\circ \).
c) Áp dụng tính chất đường phân giác trong \(\Delta CHK\), ta có
\(\frac{{DK}}{{DH}} = \frac{{CK}}{{CH}}\) và \(\frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{AC}}{{CB}}\).
Mà \(\frac{{CK}}{{CH}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) (câu a) suy ra \(\frac{{DK}}{{DH}} = \frac{{IA}}{{IB}}\,.\) Do đó \[DH \cdot IA = DK \cdot IB.\]
Lời giải
Gọi x (giờ) là thời gian người thứ hai đi đến khi gặp người thứ nhất \[\left( {x > 0} \right)\]
Quãng đường người thứ hai đã đi đến khi gặp người thứ nhất là 56x (km)
Thời gian người thứ nhất đi đến khi gặp người thứ hai là \[x + 1\] (giờ).
Quãng đường người thứ nhất đã đi đến khi gặp người thứ hai là \[42\left( {x + 1} \right)\](km)
Quãng đường hai người đi bằng nhau nên ta có phương trình
\[56x = 42\left( {x + 1} \right)\]
\[56x = 42x + 42\]
\[14x = 42\]
\[x = 3\] (TMĐK)
Vậy hai người gặp nhau lúc \[7 + 1 + 3 = 11\] (giờ).
Điểm gặp nhau cách A là \[56 \cdot 3{\rm{ }} = 168{\rm{ (km}}).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
