Câu hỏi:

18/04/2026 36 Lưu

Đọc và chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi ô trống để hoàn thành đoạn văn sau (từ câu 6 đến câu 15).

Healthy teeth help us look good and chew well. How can we (6) ________ healthy? Firstly, we should (7) ________ a dentist twice a year. Secondly, we should (8) ________ our teeth at least twice a day- once after breakfast in the morning, and once before (9) ________ to bed. Thirdly, we should eat food that is good (10) ________ our teeth and our body (11) ________ milk, fish, vegetables and (12) ________ fruit. Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat (13) ________ between meals. They are (14) ________ because they stick to our teeth and (15) ________ cause decay. If you follow those tips, you will have clean and healthy teeth.

How can we (6) ________ healthy?

A. keep           

B. do                 
C. clean  
D. brush

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. keep (v): giữ, duy trì

B. do (v): làm

C. clean (v): làm sạch, dọn dẹp

D. brush (v): chải, đánh (răng)

Cấu trúc: keep + adj: duy trì/giữ ở một trạng thái nào đó.

keep healthy: giữ gìn sức khỏe.

→ How can we keep healthy?

Dịch nghĩa: Làm thế nào chúng ta có thể giữ sức khỏe tốt?

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Firstly, we should (7) ________ a dentist twice a year.

A. go                         

B. see                          
C. look        
D. do

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. go (v): đi

B. see (v): nhìn, gặp gỡ

C. look (v): nhìn

D. do (v): làm

Ta có cụm từ cố định “see a dentist” nghĩa là đi khám nha sĩ.

→ Firstly, we should see a dentist twice a year.

Dịch nghĩa: Đầu tiên, chúng ta nên đi khám nha sĩ hai lần một năm.

Câu 3:

Secondly, we should (8) ________ our teeth at least twice a day- once after breakfast in the morning, ....

A. wash           

B. take               
C. dry     
D. brush

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. wash (v): rửa

B. take (v): lấy, cầm

C. dry (v): làm khô

D. brush (v): chải

brush one’s teeth: đánh răng.

→ Secondly, we should brush our teeth at least twice a day…

Dịch nghĩa: Thứ hai, chúng ta nên đánh răng ít nhất hai lần một ngày…

Câu 4:

Secondly, we should (8) ________ our teeth at least twice a day- once after breakfast in the morning, and once before (9) ________ to bed.

A. going          

B. doing            
C. making
D. sleeping

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. going (v-ing): đi

B. doing (v-ing): làm

C. making (v-ing): làm, chế tạo

D. sleeping (v-ing): ngủ

Ta có cụm: go to bed: đi ngủ.

Vì đứng sau giới từ “before” nên động từ phải thêm đuôi “-ing” thành “going”.

→ …once after breakfast in the morning, and once before going to bed.

Dịch nghĩa: …một lần sau bữa sáng, và một lần trước khi đi ngủ.

Câu 5:

Thirdly, we should eat food that is good (10) ________ our teeth .......

A. for            

B. at                  
C. to        
D. in

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ta có cấu trúc: be good for somebody/something: tốt cho ai/cái gì.

be good at something/V-ing: giỏi về cái gì/làm gì

→ Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body…

Dịch nghĩa: Thứ ba, chúng ta nên ăn những thức ăn tốt cho răng và cơ thể của chúng ta…

Câu 6:

......... our body (11) ________ milk, fish, vegetables

A. such          

B. at all             
C. like           
D. in all

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. such: như vậy (phải đi với “as” tạo thành “such as” mới mang nghĩa liệt kê)

B. at all: hoàn toàn không (thường dùng trong câu phủ định)

C. like (prep): như, giống như (dùng để liệt kê ví dụ)

D. in all: tổng cộng

Trong câu này, tác giả đang liệt kê các ví dụ về thức ăn tốt cho sức khỏe, nên dùng giới từ “like” là phù hợp nhất.

→ …our body like milk, fish, vegetables…

Dịch nghĩa: …cơ thể của chúng ta như sữa, cá, rau củ…

Câu 7:

.... milk, fish, vegetables and (12) ________ fruit.

A. well          

B. fresh             
C. juice   
D. ill

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. well (adv/adj): tốt, khỏe

B. fresh (adj): tươi, sạch

C. juice (n): nước ép

D. ill (adj): ốm

Chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “fruit” (trái cây).

Ta có: fresh fruit: trái cây tươi

→ …milk, fish, vegetables and fresh fruit.

Dịch nghĩa: …sữa, cá, rau củ và trái cây tươi.

Câu 8:

Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat (13) ________ between meals.

A. them         

B. it                   
C. us       
D. him

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. them: chúng (đại từ tân ngữ, thay thế cho danh từ số nhiều)

B. it: nó (đại từ tân ngữ, thay thế cho danh từ số ít)

C. us: chúng ta (đại từ tân ngữ)

D. him: anh ấy (đại từ tân ngữ)

Chỗ trống cần một đại từ đóng vai trò tân ngữ để thay thế cho cụm danh từ số nhiều ở phía trước là “Chocolate, sweets and biscuits” (Sô-cô-la, kẹo ngọt và bánh quy), do đó ta chọn “them”.

→ Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat them between meals.

Dịch nghĩa: Sô-cô-la, kẹo ngọt và bánh quy là những đồ không tốt khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn.

Câu 9:

They are (14) ________ because they stick to our teeth

A. harmful               

B. healthy         
C. good     
D. useful

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. harmful (adj): có hại

B. healthy (adj): khỏe mạnh, lành mạnh

C. good (adj): tốt

D. useful (adj): có ích

Dựa vào ngữ cảnh câu trước (Chocolate, sweets and biscuits are bad…), các loại đồ ngọt này gây tác động tiêu cực, nên ta dùng tính từ “harmful”.

→ They are harmful because they stick to our teeth…

Dịch nghĩa: Chúng có hại bởi vì chúng bám dính vào răng của chúng ta…

Câu 10:

...... and (15) ________ cause decay.

A. easy          

B. easily            
C. ease    
D. to ease

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. easy (adj): dễ dàng

B. easily (adv): một cách dễ dàng

C. ease (n/v): sự thanh thản, làm dịu

D. to ease: để làm dịu

Chỗ trống nằm trước động từ thường “cause” (gây ra), do đó ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ đó.

→ …and easily cause decay.

Dịch nghĩa: …và dễ dàng gây ra sâu răng.

 

Dịch bài đọc:

Răng khỏe đẹp giúp chúng ta có vẻ ngoài rạng rỡ và nhai thức ăn tốt. Làm thế nào chúng ta có thể giữ sức khỏe tốt? Đầu tiên, chúng ta nên đi khám nha sĩ hai lần một năm. Thứ hai, chúng ta nên đánh răng ít nhất hai lần một ngày - một lần sau bữa sáng và một lần trước khi đi ngủ. Thứ ba, chúng ta nên ăn những thức ăn tốt cho răng và cơ thể của chúng ta như sữa, cá, rau củ và trái cây tươi. Sô-cô-la, kẹo ngọt và bánh quy là những đồ không tốt khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn chính. Chúng có hại bởi vì chúng bám dính vào răng của chúng ta và dễ dàng gây ra sâu răng. Nếu bạn làm theo những lời khuyên đó, bạn sẽ có một hàm răng sạch và khỏe mạnh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. He hates driving.                          
B. He loves driving.
C. He doesn't mind driving.              
D. He dislikes driving.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ý của Andy là gì khi cậu ấy nói "I'm crazy about driving"?

A. He hates driving: Cậu ấy ghét lái xe.

B. He loves driving: Cậu ấy rất thích lái xe.

C. He doesn't mind driving: Cậu ấy không bận tâm/không ngại việc lái xe.

D. He dislikes driving: Cậu ấy không thích lái xe.

Be crazy about something = love + V-ing: yêu thích ….

Thông tin: I'm crazy about driving cars.

Dịch nghĩa: Tôi phát điên vì lái xe ô tô.

Câu 2

A. Every day Nam is going to school by bike but today he walks to school.
B. Every day Nam goes to school by bike but today he walks to school.
C. Every day Nam is going to school by bike but today he is walking to school.
D. Every day Nam goes to school by bike but today he is walking to school.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Vế trước có dấu hiệu "Every day" (Mỗi ngày) chỉ thói quen → Dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ "Nam" (ngôi thứ 3 số ít) nên động từ "go" thêm "-es" thành "goes". Đi bằng phương tiện gì dùng giới từ "by" (by bike).

- Vế sau có dấu hiệu "but today" (nhưng hôm nay) chỉ một hành động tạm thời, khác với thói quen thường ngày → Dùng thì Hiện tại tiếp diễn (S + is/am/are + V-ing). "he" đi với "is walking".

→ Chọn D. Every day Nam goes to school by bike but today he is walking to school.

Dịch nghĩa: Mỗi ngày Nam đi học bằng xe đạp nhưng hôm nay cậu ấy đang đi bộ đến trường.

Câu 3

A. This time of the year is wonderful in the trip to Sapa.
B. It is wonderful to have a trip to Sapa at this time of the year.
C. This time of the year is not wonderful to have a trip to Sapa.
D. Having a wonderful trip to Sapa is at this time of this year.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. of                        
B. on                 
C. by       
D. to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. good                   
B. bad                          
C. well      
D. smart

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP