
Đường cong làm mát của naphthalene lỏng được thể hiện ở hình trên.
Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng
\(90^\circ {\rm{C}}\).
\(80^\circ {\rm{C}}\).
\(70^\circ {\rm{C}}\).
\(60^\circ {\rm{C}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 13 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng \(70^\circ {\rm{C}}\).
Chọn C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam.
Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc.
Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
Lời giải
a) Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam.
\( \Rightarrow \)Sai, Đầu Y của nam châm vĩnh cữu là cực Bắc.
Chọn SAI.
b) Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc.
\( \Rightarrow \)Đúng, Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu trên đóng vai trò là cực Bắc.
Chọn ĐÚNG.
c) Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
\( \Rightarrow \)Đúng, Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
Chọn ĐÚNG.
d) Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
\( \Rightarrow \)Đúng, Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm cho tốc độ biến thiên của từ trường càng về sau càng tăng lên
Chọn ĐÚNG.
Lời giải
\[\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} \Leftrightarrow \frac{{100}}{{{t_2}}} = \frac{{23}}{{11,2}} \Rightarrow {t_2} = 48,7^\circ C \Rightarrow {T_2} = 322\,K\]
Trả lời: 322
Câu 3
A. \(2\;atm\).
B. \(0,75\;atm\).
C. \(1\;atm\).
D. \(4\;atm\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(1:1\)
\(1:2\)
\(2:1\)
\(4:1\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hằng số phóng xạ của potassium\( - 40\) là \(1,69 \cdot {10^{ - 17}}\;{s^{ - 1}}\).
Số nguyên tử potassium\( - 40\) có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là \(9,94 \cdot {10^{16}}\) hạt.
Tuổi của mẫu đá khoảng \(3,06\) tỷ năm.
Khi hình thành mẫu đá chứa đồng vị argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của argon và potassium\( - 40\) trong mẫu đá hiện tại là \(2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


