Một học sinh sử dụng thiết lập trong hình vẽ để nghiên cứu dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây điện từ khi một nam châm vĩnh cửu rơi qua nó. Khi một dòng điện chạy qua cảm biến dòng điện từ A đến B, sẽ thu được giá trị đọc dương. Đồ thị cho thấy kết quả sau khi nam châm được thả ở một độ cao nhất định.

Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam.
Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc.
Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 13 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam.
\( \Rightarrow \)Sai, Đầu Y của nam châm vĩnh cữu là cực Bắc.
Chọn SAI.
b) Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc.
\( \Rightarrow \)Đúng, Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu trên đóng vai trò là cực Bắc.
Chọn ĐÚNG.
c) Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
\( \Rightarrow \)Đúng, Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
Chọn ĐÚNG.
d) Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
\( \Rightarrow \)Đúng, Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm cho tốc độ biến thiên của từ trường càng về sau càng tăng lên
Chọn ĐÚNG.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(2\;atm\).
B. \(0,75\;atm\).
C. \(1\;atm\).
D. \(4\;atm\).
Lời giải
Chọn C
Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = 3\,atm\\{V_1}\\{T_1} = 273 + 27\,(K)\end{array} \right.\)qua quá trình biến đổi sang trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = ?\\{V_2} = 4.{V_1}\\{T_2} = 273 + 127\,(K)\end{array} \right.\)
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}} = \frac{{3{V_1} \cdot 400}}{{300 \cdot 4 \cdot {V_1}}} = 1\,atm\)
Câu 2
Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Lời giải
Chu vi dây là không đổi và bằng \[{\rm P} = 15,7 \cdot 4 = 62,8cm\]
Bán kính của vòng dây là \[R = \frac{{314}}{{10\pi }}cm\]
Diện tích khung dây hình vuông là \[{S_V} = 0,{157^2} = 24,649 \cdot {10^{ - 3}}{m^2}\]
Diện tích khung dây hình tròn là \[{S_T} = \pi \cdot {R^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{{314}}{{10\pi }} \cdot {{10}^{ - 2}}} \right)^2} = 31,384 \cdot {10^{ - 3}}{m^2}\]
Suất điện động cảm ứng trung bình trong khoảng thời gian đó là
\[\left| e \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,6 \cdot \left( {31,384 \cdot {{10}^{ - 3}} - 24,649 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)}}{{0,5}} = 8,1\,mV\]

Từ thông qua khung dây tăng trong quá trình dây thay đổi hình dạng (diện tích tăng) nên từ trường cảm ứng sinh ra do dòng điện cảm ứng có chiều chống lại sự tăng đó. Từ trường cảm ứng có chiều hướng ra ngoài, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Chọn B
Câu 3
Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn từ từ pit-tông xuống, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
Với các kết quả thu được từ Bảng kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \({\rm{pV}} = 22\); trong đó p được tính bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và V được tính bằng ml.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ tọa độ \[pOV\] có dạng là một đường hyperbol.
Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(1:1\)
\(1:2\)
\(2:1\)
\(4:1\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hằng số phóng xạ của potassium\( - 40\) là \(1,69 \cdot {10^{ - 17}}\;{s^{ - 1}}\).
Số nguyên tử potassium\( - 40\) có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là \(9,94 \cdot {10^{16}}\) hạt.
Tuổi của mẫu đá khoảng \(3,06\) tỷ năm.
Khi hình thành mẫu đá chứa đồng vị argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của argon và potassium\( - 40\) trong mẫu đá hiện tại là \(2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


