Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 13
13 người thi tuần này 4.6 13 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Các phân tử nước ở trạng thái lỏng.
Các phân tử sắt ở trạng thái rắn.
Các phân tử khí chlorine.
Các phân tử khí oxygen.
Lời giải
Các phân tử ở gần nhau nhất là các phân tử ở trạng thái rắn.
Chọn B
Câu 2/28
khối lượng hai vật bằng nhau.
không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
số phân tử trong hai vật bằng nhau.
vận tốc của hệ hai vật bằng không.
Lời giải
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì không có sự trao đổi nhiệt hay không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
Chọn B
Câu 3/28
\(90^\circ {\rm{C}}\).
\(80^\circ {\rm{C}}\).
\(70^\circ {\rm{C}}\).
\(60^\circ {\rm{C}}\).
Lời giải
Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng \(70^\circ {\rm{C}}\).
Chọn C
Câu 4/28
Trong giai đoạn BC, chỉ có naphthalene dạng lỏng.
Trong giai đoạn BC, naphthalene không cung cấp năng lượng cho môi trường xung quanh.
Trong giai đoạn AB naphthalene tồn tại ở cả thể lỏng và rắn.
Naphthalene là chất rắn kết tinh.
Lời giải
Naphthalene là chất rắn kết tinh vì có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chọn D
Câu 5/28
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Lời giải
Phân tử ở thể khí chuyển động không ngừng, chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và giữa các phân tử có khoảng cách.
Chọn D
Câu 6/28
biến đổi đẳng áp sau đó nén đẳng nhiệt.
biến đổi đẳng áp sau đó giãn đẳng nhiệt.
biến đổi đẳng nhiệt sau đó giãn đẳng nhiệt.
biến đổi đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp.
Lời giải
Chọn D
Đồ thị mô tả quá trình biến đổi đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp của một lượng khí xác định.
Câu 7/28
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Lời giải
Chọn C
+ Khi khí chưa thoát ra ngoài ta có: \({p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{M}R{T_1}\) (1)
+ Khi một nửa lượng khí đã thoát ra ngoài ta có:
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 8/28
A. \(2\;atm\).
B. \(0,75\;atm\).
C. \(1\;atm\).
D. \(4\;atm\).
Lời giải
Chọn C
Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = 3\,atm\\{V_1}\\{T_1} = 273 + 27\,(K)\end{array} \right.\)qua quá trình biến đổi sang trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = ?\\{V_2} = 4.{V_1}\\{T_2} = 273 + 127\,(K)\end{array} \right.\)
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}} = \frac{{3{V_1} \cdot 400}}{{300 \cdot 4 \cdot {V_1}}} = 1\,atm\)
Câu 9/28
Bóng đèn.
Động cơ điện.
Máy biến áp.
Chuông điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \(0,125\;{\rm{W}}b\).
B. \(0,25\;{\rm{W}}b\).
C. \(0,5\;{\rm{W}}b\).
D. \(0,40\;{\rm{W}}b\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. \[0,25\,V\].
B. \[5,0\,V\].
C. \[3,5\,V\].
D. \[1,5\,V\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. \[2 \cdot {10^{ - 3}}N\].
B. \[{10^{ - 3}}N\].
C. \[4 \cdot {10^{ - 4}}N\].
D. \[{10^{ - 4}}N\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Số nucleon của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]bằng số nucleon của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Điện tích của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]nhỏ hơn điện tích của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Số proton của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]lớn hơn số proton của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Số neutron của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]nhỏ hơn số neutron của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
0,1949 MeV.
187,1 MeV.
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\(1:1\)
\(1:2\)
\(2:1\)
\(4:1\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. 5,1 lít.
B. 6,2 lít.
C. 4,1 lít.
D. 3,2 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn từ từ pit-tông xuống, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
Với các kết quả thu được từ Bảng kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \({\rm{pV}} = 22\); trong đó p được tính bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và V được tính bằng ml.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ tọa độ \[pOV\] có dạng là một đường hyperbol.
Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Khi được làm nóng, giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển lại gần đầu\[A\]
Khi tăng nhiệt độ khí trong bình, áp suất tăng, giọt thủy ngân dịch chuyển ra ngoài cho đến khi áp suất cân bằng với áp suất khí quyển.
Vì dung tích của bình không đổi, nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong bình là quá trình đẳng tích.
Nếu tăng nhiệt độ đến \(5^\circ {\rm{C}}\) thì giọt thuỷ ngân cách A \[50cm\]. Thể tích của bình hình cầu là \(106,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






