Cuộn dây sơ cấp của máy biến áp tăng áp lí tưởng được nối với nguồn điện xoay chiều. Cuộn dây thứ cấp được nối với một bóng đèn (như hình vẽ). Tại một thời điểm xác định, phát biểu nào sau đây đúng?

Từ thông qua cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Từ thông qua cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Từ thông qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Từ thông qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 17 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Tại một thời điểm, từ thông qua mỗi vòng dây là như nhau, vì cuộn sơ cấp có ít vòng hơn nên từ thông qua cuộn sơ cấp sẽ nhỏ hơn cuộn thứ cấp.
Vì \[{N_1} < {N_2}\] và \[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}}\] nên \[{I_1} > {I_2}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Trả lời: 7,4
Lượng chất phóng xạ được chiếu vào cơ thể phải đảm bảo các lần chiếu là như nhau.
Ta có: \(\Delta N = \Delta {N_0}\)
Độ phóng xạ: \(H = \frac{{\Delta N}}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta {N_0}}}{{\Delta {t_0}}} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}}\)
|
Thời gian(t) |
0 |
20 |
40 |
|
Lần |
1 |
2 |
3 |
Suy ra: \(\Delta t = \Delta {t_0} \cdot {2^{\frac{t}{T}}} = 4 \cdot {2^{\frac{{40}}{{45}}}} = 7,4\)phút.
Câu 2
\[6,1 \cdot {10^4}\,Bq\]
\[6,2 \cdot {10^4}\,Bq\]
\[6,3 \cdot {10^4}\,Bq\]
\[6,4 \cdot {10^4}\,Bq\]
Lời giải
Chọn A
Hằng số phóng xạ: \[\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{680}} \approx 1,022 \cdot {10^{ - 3}}\,{s^{ - 1}}\]
Độ phóng xạ tại thời điểm \[500\,s\]: \[H = \lambda \cdot N = 1,022 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 60 \cdot {10^6} \approx 6,1 \cdot {10^4}\,Bq\]
Câu 3
a. Khi vật liệu càng dày thì máy đếm sẽ thu được ít hạt phóng xạ hơn.
b. Tia phóng xạ phù hợp để kiểm tra độ dày của vật liệu là tia \(\alpha .\)
c. Số nguyên từ cobalt trong mẫu phóng xạ ban đầu xấp là \(5 \cdot {10^{23}}\) hạt. Lấy khối lượng mol của cobalt là
d. Để mẫu cobalt còn sử dụng được thì nguồn phải có hoạt độ phóng xạ ít nhất là \(1,5 \cdot {10^{12}}{\rm{\;Bq,}}\) nguồn phóng xạ trên có thể sử dụng trong thời gian tối đa là 1,7 năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\[P.\]
\[Q.\]
\[R.\]
\[{\bf{S}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Theo hướng đặt mắt, ban đầu cuộn dây quay ngược chiểu kim đồng hồ.
Khi khung dây quay đến vị trí theo phương thẳng đứng, không có lực từ tác dụng lên khung.
Khi đến vị trí theo phương thẳng đứng thì cuộn dây vẫn tiếp tục quay theo quán tính.
Nếu không ngắt khóa K thì cuộn dây sẽ dao động tuần hoàn xung quanh vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Vật chất được cấu tạo bởi các hạt rất nhỏ gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các phân tử có cùng khối lượng và kích thước.
Khoảng cách giữa các phân tử khác nhau đối với chất khí, chất lỏng và chất rắn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
giảm dần rồi bằng \[0\] sau thời gian \[{t_0}\].
bằng một hằng số rồi bằng \[0\] sau thời gian \[{t_0}\].
tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian \[{t_0}\].
bằng \[0\] rồi tăng dần sau thời gian \[{t_0}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




