Câu hỏi trong đề: 20+ câu Trắc nghiệm Kinh tế nguồn nhân lực có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Khái niệm:
Chuyển dịch cơ cấu lao động: sự vận động, chuyển hóa từ cơ cấu lao động này (cũ) sang cơ cấu lao động kia (mới) phù hợp với quá trình phát triển kinh tế-xã hội.
Cơ cấu kinh tế: tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế, có mối quan hệ hữu cơ, tương tác qua lại về số lượng và chất lượng trong điều kiện không gian và kinh tế-xã hội nhất định.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác, ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển.
Là quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động vào các ngành, vùng khác nhau.
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng tiến bộ nhằm sử dụng đầy đủ và hiệu quả nguồn nhân lực để phát triển kinh tế.
Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến cơ cấu lao động:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu lao động.
Cơ cấu kinh tế biểu hiện tập trung nhất ở tỷ trọng tổng sản phẩm trong nước (GDP) do từng ngành, từng vùng sản xuất ra.
Khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra, định hướng cho thay đổi cơ cấu lao động.
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh sự phát triển của KH-CN, lực lượng sản xuất, phân công lao động chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất → hướng dẫn thay đổi cơ cấu lao động.
Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu lao động tác động trực tiếp đến cơ cấu kinh tế.
Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế tùy chất lượng và phân bố lao động.
Tác động của cơ cấu lao động đến cơ cấu kinh tế:
Thúc đẩy: chất lượng nguồn lao động cao làm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Kìm hãm: nếu chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm, chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng nhu cầu chuyển dịch sang ngành công nghiệp, dịch vụ có vốn đầu tư & công nghệ cao → gây trở ngại cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Liên hệ thực tiễn Việt Nam:
Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy cơ cấu lao động phân bố theo ngành có quan hệ chặt chẽ với GDP bình quân đầu người.
Nếu GDP bình quân đầu người tăng → tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm, tỷ trọng lao động trong công nghiệp, dịch vụ tăng.
Việt Nam xuất phát từ nông nghiệp → sự chuyển dịch rõ nhất:
Tỷ trọng GDP nhóm ngành nông, lâm nghiệp – thủy sản giảm.
Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng.
Công nghiệp – xây dựng phát triển liên tục, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP (tăng từ 22,67% năm 1990 lên 40,31% năm 2004) → trở thành động lực và “đầu tàu” tăng trưởng nền kinh tế.
Cơ cấu lao động theo hướng tích cực:
Lao động nông, lâm nghiệp giảm từ 55,1% (2005) xuống 46,9% (2013).
Lao động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng từ 44,9% lên 53,6%.
Lao động dịch vụ tăng đáng kể từ 27,1% lên 32%.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lao động: là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu của con người, dựa theo không gian và thời gian.
Sức lao động: là khả năng lao động của con người, là tổng hợp thể lực và trí lực của con người, được con người vận dụng trong quá trình lao động.
Các chỉ tiêu đánh giá sức lao động:
Thể chất: sức khỏe, chiều cao, cân nặng, cơ bắp,...
Trí lực: trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm công tác,...
Tâm lực: thái độ làm việc, năng lực phẩm chất, khả năng thích ứng, tinh thần trách nhiệm,...
Sự khác nhau cơ bản giữa sức lao động và lao động:
Sức lao động là khả năng lao động, lao động là hành động đang diễn ra.
Mối quan hệ: Sức lao động là điều kiện để lao động xảy ra; để biến sức lao động thành lao động, cần có các điều kiện về vật chất, con người và môi trường xã hội.
Phần 2: Nguồn nhân lực và phân bổ NNL
Lời giải
Khái niệm phân bổ nguồn nhân lực:
Là việc phân công, bố trí NNL vào từng ngành, từng vùng, từng thành phần kinh tế theo tỷ lệ nhất định nhằm sử dụng đầy đủ và hiệu quả các nguồn nhân lực.
Nguyên tắc và yêu cầu cơ bản:
Phân bổ NNL phụ thuộc vào sự chi phối phân bố của nền sản xuất xã hội.
“Nền sản xuất trải dài đến đâu thì NNL trải dài theo đến đó. Ở đâu có sản xuất, ở đó có con người tham gia.”
Phân bổ NNL thực chất là quá trình đổi mới phân công lao động xã hội.
Khi tiến bộ khoa học – kỹ thuật phát triển → thay đổi mang tính cách mạng về công cụ sản xuất, sự phát triển kinh tế (tăng năng suất lao động), sự phát triển phân công lao động xã hội từ lạc hậu sang tiến bộ → phân bố NNL mang tính khách quan.
Phân bố NNL do con người thực hiện, cụ thể là Nhà nước:
Bằng cách điều chỉnh các chính sách hỗ trợ gián tiếp → Nhà nước điều tiết phân bố NNL.
Vì vậy, phân bố NNL mang tính chất chủ quan.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.