PHẦN II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
(2.0 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đặc điểm nhân vật bé Hà trong truyện ngắn “Niềm vui nhà mới” của tác giả Nguyễn Phan Khuê.
PHẦN II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
(2.0 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đặc điểm nhân vật bé Hà trong truyện ngắn “Niềm vui nhà mới” của tác giả Nguyễn Phan Khuê.
Quảng cáo
Trả lời:
|
1 |
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đặc điểm nhân vật bé Hà trong truyện ngắn “Niềm vui nhà mới” của tác giả Nguyễn Phan Khuê. |
2.0 |
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức và dung lượng đoạn văn: - Xác định được yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp. - Lựa chọn được phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai những nội dung đã xác định. - Diễn đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả. |
0.25 |
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu về nội dung: Xác định đúng nội dung đoạn văn: nhân vật bé Hà trong tác phẩm “Niềm vui nhà mới” của tác giả Nguyễn Phan Khuê. |
0.25 |
|
|
c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: học sinh có thể triển khai theo nhiều cách để làm rõ yêu cầu của đề bài, bảo đảm hợp lí, thuyết phục. Có thể triển khai theo hướng: - Mở đoạn: giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật bé Hà. - Thân đoạn: - Phân tích đặc điểm của nhân vật qua các phương diện: hành động, cử chỉ, lời nói…, qua đó cho thấy bé Hà là người là một đứa trẻ ngây thơ, nũng nịu nhưng cũng rất tinh tế (thích trò chơi trẻ con: Cô bé ôm con gấu bông ngồi trên ghế nhìn mẹ khiêng bàn khiêng tủ, đòi uống nước: Bố ơi con khát nước quá…, nhận ra sự vất vả của bố qua giọt mồ hôi...). Hà rất yêu bố mẹ, biết quan tâm đến bố mẹ (Bác hang xóm cho Hà hộp sữa chua song em không ăn, để phần bố mẹ) + Trong quá trình phân tích cần đưa ra được: Lí lẽ (khía cạnh biểu hiện cụ thể từng đặc điểm của nhân vật), bằng chứng (trích dẫn các câu văn, chi tiết trong văn bản để làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật) + Nghệ thuật xây dựng nhân vật: cốt truyện đơn giản ; tình huống trong truyện rất tự nhiên; cách khắc họa nhân vật chủ yếu qua lời kể, hành động; ngôn ngữ trong truyện: trong sáng, gần gũi… -> Đặc điểm của nhân vật góp phần làm rõ nội dung chủ đề của truyện: Ca ngợi tình yêu thương, hạnh phúc từ những điều giản dị khi các thành viên trong gia đình biết quan tâm đến nhau; khẳng định rằng: tình cảm gia đình thiêng liêng, bền vững là cơ sở cho những tình cảm cao đẹp khác . |
1.0 |
|
|
d. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản |
0.25 |
|
|
|
đ. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về nhân vật; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0.25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
|
|
VIẾT Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc học tập của học sinh. Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả nếu thiếu phương pháp đúng đắn. Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em và đề xuất các Giải pháp làm thế nào để sử dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả trong học tập. |
|
|
|
a.Đảm bảo cấu trúc của kiểu bài: Nghị luận xã hội |
|
|
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Học sinh làm thế nào để sử dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả trong học tập. Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 |
|
|
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lý lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: A.Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận B. Thân bài: 1. Giải thích: - CNTT: là thuật ngữ bao gồm phần mềm, mạng lưới internet, hệ thống máy tính sử dụng cho phân phối và xử lý dữ liệu cũng như trao đổi, lưu giữ và sử dụng thông tin. - Sử dụng CNTT hiệu quả trong học tập không chỉ đơn thuần là việc biết sử dụng máy tính, điện thoại hay truy cập internet. Nó là quá trình khai thác và tận dụng tối đa các công cụ, ứng dụng và nguồn tài nguyên số để phục vụ cho việc học tập, từ việc tìm kiếm thông tin, trao đổi kiến thức đến việc tự học và phát triển kỹ năng. 2.Phân tích vấn đề: a. Thực trạng: - Hiện nay, học sinh sử dụng CNTT khá phổ biến, một số em sống quá lệ thuộc, trở thành “con sâu mạng” song việc sử dụng nó một cách hiệu quả trong học tập vẫn còn nhiều hạn chế. b. Nguyên nhân: - Chủ quan: + Học sinh chưa xách định rõ mục đích, phương pháp học tập hiệu quả + Khi xác định mục đích và phương pháp học: tìm kiếm ứng dụng CNTT thì bị lệ thuộc hoặc sử dụng không hiệu quả để nâng cao chất lượng, kết quả học tập của bản thân. - Khách quan: + Gia đình: Nhiều cha mẹ bận rộn, không giám sát con sử dụng thiết bị điện tử; một số lại nuông chiều, cung cấp điện thoại sớm. + Nhà trường: Thiếu định hướng, thiếu giáo dục kỹ năng số và sử dụng mạng xã hội an toàn. + Xã hội: Công nghệ phát triển nhanh, thông tin tràn lan, thiếu kiểm soát. Quảng cáo, nội dung câu view khiến học sinh dễ bị cuốn theo. c. Hậu quả: - Mất thời gian khai thác ngồn thông tin nhưng không ứng dụng cho học tập hiệu quả. - Lâu dài học sinh có thể bị ảnh hưởng và tác động mọi mặt (sức khỏe, tâm lí, nhân cách…) khi lạm dụng, lệ thuộc sử dụng CNTT không đúng cách. Hướng dẫn chấm: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách để làm rõ vấn đề nghị luận, bảo đảm hợp lí, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng, bằng chứng phù hợp, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng): 1,25 điểm - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng nhưng không có bằng chứng hoặc bằng chứng không phù hợp): 0,75– 1,0 điểm - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục (lí lẽ không xác đáng, không có bằng chứng hoặc bằng chứng không phù hợp): 0,25 – 0,5 điểm d. Giải pháp Có thể theo hướng: * Giải pháp 1: Tự giác và chủ động trong học tập: - Người thực hiện: Học sinh - Cách thực hiện: + Xác định mục tiêu học tập rõ ràng, lập kế hoạch cụ thể và sử dụng CNTT để tìm kiếm thông tin, tài liệu liên quan. + Tham gia các khóa học trực tuyến, diễn đàn học tập, nhóm học tập online để trao đổi kiến thức, kinh nghiệm với bạn bè và giáo viên. + Sử dụng các ứng dụng học tập, phần mềm hỗ trợ như Quizlet, Duolingo, Khan Academy... để luyện tập, củng cố kiến thức. - Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Các nền tảng học tập trực tuyến (Coursera, edX, Udemy...), ứng dụng học tập (Quizlet, Duolingo, Khan Academy...), phần mềm quản lý thời gian (Trello, Asana...). - Lí giải, phân tích: Tính tự giác và chủ động giúp học sinh tận dụng CNTT để học tập theo tốc độ và khả năng của mình, đồng thời phát triển kỹ năng tự học, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. - Dẫn chứng: Nhiều học sinh đã đạt kết quả cao trong học tập nhờ sử dụng hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến và ứng dụng học tập. Ví dụ, một học sinh lớp 12 ở Hà Nội đã đạt điểm IELTS 8.0 nhờ tự học qua ứng dụng Duolingo và các khóa học trực tuyến trên Coursera. * Giải pháp 2: Nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT: - Người thực hiện: Học sinh, giáo viên, phụ huynh - Cách thực hiện: Học sinh tham gia các khóa học về CNTT, tìm hiểu các công cụ, phần mềm mới, rèn luyện kỹ năng tìm kiếm thông tin, đánh giá nguồn tin, bảo mật thông tin. + Giáo viên tổ chức các buổi tập huấn, hướng dẫn học sinh sử dụng CNTT hiệu quả trong học tập, đồng thời cập nhật kiến thức, kỹ năng CNTT của mình. + Phụ huynh khuyến khích, tạo điều kiện cho con em mình tiếp cận CNTT, đồng thời giám sát, hướng dẫn con sử dụng CNTT an toàn, lành mạnh. - Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Các khóa học CNTT trực tuyến, sách, tài liệu hướng dẫn sử dụng CNTT, phần mềm lọc nội dung, bảo mật thông tin. - Lí giải, phân tích: Kỹ năng CNTT là yếu tố quan trọng giúp học sinh khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên học tập phong phú trên internet, đồng thời phòng tránh các rủi ro như nghiện internet, tiếp xúc với thông tin xấu độc. - Dẫn chứng: Theo một nghiên cứu của Microsoft, học sinh có kỹ năng CNTT tốt có khả năng đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra và có cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai. *Giải pháp 3: Xây dựng môi trường học tập tích cực, an toàn: - Người thực hiện: Giáo viên, nhà trường, phụ huynh - Cách thực hiện: + Giáo viên thiết kế các hoạt động học tập đa dạng, sáng tạo, sử dụng CNTT để tạo hứng thú, kích thích sự tham gia của học sinh. + Nhà trường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT hiện đại, đảm bảo đường truyền internet ổn định, đồng thời xây dựng quy tắc ứng xử trên mạng, phòng chống bạo lực mạng. + Phụ huynh quan tâm, trò chuyện với con về việc sử dụng CNTT, tạo không gian học tập thoải mái, khuyến khích con chia sẻ những khó khăn, vướng mắc. - Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Các nền tảng học tập trực tuyến, phần mềm quản lý lớp học, phần mềm giám sát hoạt động trực tuyến, các chương trình giáo dục kỹ năng sống. - Lí giải, phân tích: Môi trường học tập tích cực, an toàn giúp học sinh cảm thấy tự tin, thoải mái khi sử dụng CNTT để học tập, đồng thời phát triển toàn diện về nhân cách, đạo đức. -Dẫn chứng: Trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam đã áp dụng thành công mô hình lớp học thông minh, sử dụng CNTT để tạo ra môi trường học tập tương tác, sáng tạo, giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng của mình. 3.Liên hệ bản thân: Bản thân em đã từng gặp khó khăn trong việc sử dụng CNTT hiệu quả trong học tập. Tuy nhiên, nhờ sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình, em đã dần cải thiện được tình hình. Em đã học được cách sử dụng các công cụ CNTT để tìm kiếm thông tin, làm bài tập và trao đổi kiến thức với bạn bè. Nhờ đó, việc học tập của em đã trở nên hiệu quả hơn rất nhiều.
C. KẾT BÀI - Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận. - Bài học cho bản thân. Hướng dẫn chấm: Thí sinh có thể đề xuất một hoặc nhiều giải pháp, trình bày theo nhiều hướng, bảo đảm hợp lí, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Giải pháp khả thi, được trình bày thuyết phục: 1,25 điểm - Giải pháp tương đối khả thi, được trình bày thuyết phục: 0,75 – 1,0 điểm - Giải pháp tương đối khả thi, được trình bày tương đối thuyết phục: 0,25 – 0,5 điểm |
||
|
|
||
|
|
đ.Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản |
|
|
|
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Thí sinh thể hiện sự am hiểu về vấn đề nghị luận, có ý tưởng riêng hoặc có cách diễn đạt mới mẻ: 0,5 điểm Thí sinh thể hiện ý tưởng hoặc có cách diễn đạt tương đối mới mẻ: 0,25 điểm |
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.