Câu hỏi:

19/04/2026 19 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6.

Trong một hệ đun nước bằng năng lượng Mặt Trời, năng lượng Mặt Trời được thu thập từ những mặt ngoài của phần góp, nước được lưu thông qua các ống của phần góp. Bức xạ Mặt Trời đi vào trong phần góp qua các lớp phủ trong suốt, làm nóng nước trong ống. Nước này được bơm vào các bình chứa. Giả thiết rằng hiệu suất của toàn bộ hệ là \[{\rm{15\% }}\] (nghĩa là \[85\% \] năng lượng Mặt Trời bị mất khỏi hệ). Biết rằng khối lượng riêng của nước là \[{\rm{1000 kg/}}{{\rm{m}}^3}\]; nhiệt dung riêng của nước là \[{\rm{4190 J/kg}}{\rm{.K}}\] và cường độ của ánh sáng Mặt Trời là \[{\rm{750 W/}}{{\rm{m}}^2}\]. Bình nước chứa \[{\rm{300}}\]lít nước, nước trong bình được tăng nhiệt độ từ \[{\rm{25 }}{}^oC\] đến \[{\rm{50 }}{}^oC\] trong \[1\] giờ.

Nhiệt lượng nước đã hấp thụ để tăng nhiệt độ là bao nhiêu \[MJ\] (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,14

• Khối lượng nước trong bình: \[{\rm{m = }}\rho {\rm{V = 300 kg}}\].

• Nhiệt lượng nước hấp thụ để tăng nhiệt độ từ \[{\rm{25 }}{}^oC\] đến \[{\rm{50 }}{}^oC\] là:

\[{\rm{Q = mc}}\left( {{T_2} - {T_1}} \right){\rm{ = 300}}{\rm{.4190}}{\rm{.25 }} \approx {\rm{31,4 MJ}}\]

Trả lời: 3,14

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Diện tích của phần góp là bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

77,6

• Năng lượng Mặt Trời mà bộ phận hấp thụ nhiệt thu được là: \[{\rm{Q = 15\% }}{{\rm{Q}}_t}{\rm{ }} \to {\rm{ }}{{\rm{Q}}_t}{\rm{ = 2095}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^5}{\rm{ J}}\]

• Công suất hấp thụ nhiệt: \[{\rm{P = }}\frac{{{Q_t}}}{t}{\rm{ = }}\frac{{{{2095.10}^5}}}{{3600}}{\rm{ = }}\frac{{523750}}{9}{\rm{ W}}\].

• Diện tích cần tìm là: \[{\rm{S = }}\frac{P}{{750}}{\rm{ }} \approx {\rm{ 77,6 }}{{\rm{m}}^2}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Chu kì bán rã của \({}_6^{14}C\) là 5724 năm

Đúng
Sai
B.

Số nguyên tử \({}_6^{14}C\) có trong mẫu trên là \(3 \cdot {10^{11}}\).

Đúng
Sai
C.

Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên nhỏ hơn 2 Bq.

Đúng
Sai
D.

Một mẫu gồm \(6 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử carbon được lấy từ một miếng gỗ được lấy từ chiếc thuyền cổ. Độ phóng xạ của các nguyên tử \({}_6^{14}C\) trong mẫu này là 0,65 Bq. Tuổi của chiếc thuyền này là 2726 năm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = 1,{805.10^{11}}{\rm{\;s}} \approx 5724\;\)năm

b) ĐÚNG

\({N_{C14}} = \frac{N}{{{{10}^{12}}}} = 3 \cdot {10^{11}}\)

c) ĐÚNG

\({H_0} = {N_{C14}} \cdot \lambda = 1,152\;{\rm{Bq}}\)

d) SAI

\(H = \frac{{6 \cdot {{10}^{23}}}}{{3 \cdot {{10}^{23}}}}{H_0}{.2^{ - t/T}} = 0,65 \to t = 10450\;\)năm

Câu 2

A.

Thanh bị văng về phía trước của mặt phẳng trang giấy.

Đúng
Sai
B.

Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.

Đúng
Sai
C.

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 8 mN.

Đúng
Sai
D.

Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 3,2 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD là 0,06 T.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Dòng điện qua thanh có chiều từ trên xuống dưới.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh hướng từ trái qua phải nên thanh bị văng sang bên phải

b) ĐÚNG

c) ĐÚNG

\(M = {F_t}.\left( {6 + \frac{6}{2}} \right) \cdot {10^{ - 2}} \to {F_t} = 8 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

d) SAI

\({F_t} = BILsin90^\circ \to B = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{3,2 \cdot 6 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,0417\;{\rm{T}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP