Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6.
Trong một hệ đun nước bằng năng lượng Mặt Trời, năng lượng Mặt Trời được thu thập từ những mặt ngoài của phần góp, nước được lưu thông qua các ống của phần góp. Bức xạ Mặt Trời đi vào trong phần góp qua các lớp phủ trong suốt, làm nóng nước trong ống. Nước này được bơm vào các bình chứa. Giả thiết rằng hiệu suất của toàn bộ hệ là \[{\rm{15\% }}\] (nghĩa là \[85\% \] năng lượng Mặt Trời bị mất khỏi hệ). Biết rằng khối lượng riêng của nước là \[{\rm{1000 kg/}}{{\rm{m}}^3}\]; nhiệt dung riêng của nước là \[{\rm{4190 J/kg}}{\rm{.K}}\] và cường độ của ánh sáng Mặt Trời là \[{\rm{750 W/}}{{\rm{m}}^2}\]. Bình nước chứa \[{\rm{300}}\]lít nước, nước trong bình được tăng nhiệt độ từ \[{\rm{25 }}{}^oC\] đến \[{\rm{50 }}{}^oC\] trong \[1\] giờ.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6.
Trong một hệ đun nước bằng năng lượng Mặt Trời, năng lượng Mặt Trời được thu thập từ những mặt ngoài của phần góp, nước được lưu thông qua các ống của phần góp. Bức xạ Mặt Trời đi vào trong phần góp qua các lớp phủ trong suốt, làm nóng nước trong ống. Nước này được bơm vào các bình chứa. Giả thiết rằng hiệu suất của toàn bộ hệ là \[{\rm{15\% }}\] (nghĩa là \[85\% \] năng lượng Mặt Trời bị mất khỏi hệ). Biết rằng khối lượng riêng của nước là \[{\rm{1000 kg/}}{{\rm{m}}^3}\]; nhiệt dung riêng của nước là \[{\rm{4190 J/kg}}{\rm{.K}}\] và cường độ của ánh sáng Mặt Trời là \[{\rm{750 W/}}{{\rm{m}}^2}\]. Bình nước chứa \[{\rm{300}}\]lít nước, nước trong bình được tăng nhiệt độ từ \[{\rm{25 }}{}^oC\] đến \[{\rm{50 }}{}^oC\] trong \[1\] giờ.

Nhiệt lượng nước đã hấp thụ để tăng nhiệt độ là bao nhiêu \[MJ\] (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 19 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
• Khối lượng nước trong bình: \[{\rm{m = }}\rho {\rm{V = 300 kg}}\].
• Nhiệt lượng nước hấp thụ để tăng nhiệt độ từ \[{\rm{25 }}{}^oC\] đến \[{\rm{50 }}{}^oC\] là:
\[{\rm{Q = mc}}\left( {{T_2} - {T_1}} \right){\rm{ = 300}}{\rm{.4190}}{\rm{.25 }} \approx {\rm{31,4 MJ}}\]
Trả lời: 3,14
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Diện tích của phần góp là bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án:
• Năng lượng Mặt Trời mà bộ phận hấp thụ nhiệt thu được là: \[{\rm{Q = 15\% }}{{\rm{Q}}_t}{\rm{ }} \to {\rm{ }}{{\rm{Q}}_t}{\rm{ = 2095}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^5}{\rm{ J}}\]
• Công suất hấp thụ nhiệt: \[{\rm{P = }}\frac{{{Q_t}}}{t}{\rm{ = }}\frac{{{{2095.10}^5}}}{{3600}}{\rm{ = }}\frac{{523750}}{9}{\rm{ W}}\].
• Diện tích cần tìm là: \[{\rm{S = }}\frac{P}{{750}}{\rm{ }} \approx {\rm{ 77,6 }}{{\rm{m}}^2}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Chu kì bán rã của \({}_6^{14}C\) là 5724 năm
Số nguyên tử \({}_6^{14}C\) có trong mẫu trên là \(3 \cdot {10^{11}}\).
Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên nhỏ hơn 2 Bq.
Một mẫu gồm \(6 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử carbon được lấy từ một miếng gỗ được lấy từ chiếc thuyền cổ. Độ phóng xạ của các nguyên tử \({}_6^{14}C\) trong mẫu này là 0,65 Bq. Tuổi của chiếc thuyền này là 2726 năm.
Lời giải
a) ĐÚNG
\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = 1,{805.10^{11}}{\rm{\;s}} \approx 5724\;\)năm
b) ĐÚNG
\({N_{C14}} = \frac{N}{{{{10}^{12}}}} = 3 \cdot {10^{11}}\)
c) ĐÚNG
\({H_0} = {N_{C14}} \cdot \lambda = 1,152\;{\rm{Bq}}\)
d) SAI
\(H = \frac{{6 \cdot {{10}^{23}}}}{{3 \cdot {{10}^{23}}}}{H_0}{.2^{ - t/T}} = 0,65 \to t = 10450\;\)năm
Câu 2
Thanh bị văng về phía trước của mặt phẳng trang giấy.
Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.
Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 8 mN.
Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 3,2 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD là 0,06 T.
Lời giải
a) SAI
Dòng điện qua thanh có chiều từ trên xuống dưới.
Áp dụng qui tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh hướng từ trái qua phải nên thanh bị văng sang bên phải
b) ĐÚNG
c) ĐÚNG
\(M = {F_t}.\left( {6 + \frac{6}{2}} \right) \cdot {10^{ - 2}} \to {F_t} = 8 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
d) SAI
\({F_t} = BILsin90^\circ \to B = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{3,2 \cdot 6 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,0417\;{\rm{T}}\)
Câu 3
\(0,22\,cm.\)
\(0,24\,cm.\)
\(2,20\,cm.\)
\(22,0\,cm.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(1,{23.10^5}\,Pa.\)
\(3,{24.10^5}\,Pa.\)
\(4,{94.10^5}\,Pa.\)
\(15,{2.10^5}\,Pa.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(Q\) rơi nhanh nhất, \(R\) rơi chậm nhất.
B. \(R\) rơi nhanh nhất, \(Q\) rơi chậm nhất.
C. \(P\) nhanh nhất, \(Q\) rơi chậm nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

