Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ dọc theo trục và bên trong một ống dây dài?
\(\left( 1 \right)\) Đường kính của ống dây.
\(\left( 2 \right)\) Số vòng trên một đơn vị chiều dài của ống dây.
\(\left( 3 \right)\) Cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
Chỉ yếu tố \(\left( 1 \right)\).
Chỉ yếu tố \(\left( 3 \right)\).
Chỉ yếu tố \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\).
Chỉ yếu tố \(\left( 2 \right)\)và \(\left( 3 \right)\).
Câu hỏi trong đề: 39 Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý năm 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Cảm ứng từ trong lòng ống dây dài có chiều dài \(\ell \) gồm có \(N\) vòng , mỗi vòng có dòng điện cường độ \(I\) đi qua được xác định bởi công thức:
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{\ell } = 4\pi {.10^{ - 7}}n.I\) (*)
Với \(n = \frac{N}{\ell }\) là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài.
Từ biểu thức (*) ta thấy cảm ứng từ trong lòng ống dây dài phụ thuộc vào các yếu tố: Số vòng dây trên một đơn vị chiều dài \(n\) và cường độ dòng điện \(I\) chạy qua ống dây.
Chọn D.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Chu kì bán rã của \({}_6^{14}C\) là 5724 năm
Số nguyên tử \({}_6^{14}C\) có trong mẫu trên là \(3 \cdot {10^{11}}\).
Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên nhỏ hơn 2 Bq.
Một mẫu gồm \(6 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử carbon được lấy từ một miếng gỗ được lấy từ chiếc thuyền cổ. Độ phóng xạ của các nguyên tử \({}_6^{14}C\) trong mẫu này là 0,65 Bq. Tuổi của chiếc thuyền này là 2726 năm.
Lời giải
a) ĐÚNG
\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = 1,{805.10^{11}}{\rm{\;s}} \approx 5724\;\)năm
b) ĐÚNG
\({N_{C14}} = \frac{N}{{{{10}^{12}}}} = 3 \cdot {10^{11}}\)
c) ĐÚNG
\({H_0} = {N_{C14}} \cdot \lambda = 1,152\;{\rm{Bq}}\)
d) SAI
\(H = \frac{{6 \cdot {{10}^{23}}}}{{3 \cdot {{10}^{23}}}}{H_0}{.2^{ - t/T}} = 0,65 \to t = 10450\;\)năm
Câu 2
Thanh bị văng về phía trước của mặt phẳng trang giấy.
Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.
Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 8 mN.
Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 3,2 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD là 0,06 T.
Lời giải
a) SAI
Dòng điện qua thanh có chiều từ trên xuống dưới.
Áp dụng qui tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh hướng từ trái qua phải nên thanh bị văng sang bên phải
b) ĐÚNG
c) ĐÚNG
\(M = {F_t}.\left( {6 + \frac{6}{2}} \right) \cdot {10^{ - 2}} \to {F_t} = 8 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
d) SAI
\({F_t} = BILsin90^\circ \to B = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{3,2 \cdot 6 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,0417\;{\rm{T}}\)
Câu 3
\(3:1.\)
\(2:1.\)
\(1:2.\)
\(2:3.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(0,22\,cm.\)
\(0,24\,cm.\)
\(2,20\,cm.\)
\(22,0\,cm.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cân bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển
b. Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.
c. Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là \(100\,c{m^3}\).
d. Khối lượng thuỷ ngân chảy vào bình \(1360\,g\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(Q\) rơi nhanh nhất, \(R\) rơi chậm nhất.
B. \(R\) rơi nhanh nhất, \(Q\) rơi chậm nhất.
C. \(P\) nhanh nhất, \(Q\) rơi chậm nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


