Câu hỏi:

19/04/2026 5 Lưu

Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng có áp suất bằng với áp suất khí quyển và bằng 105 Pa và nhiệt độ 8°C.  Để làm đẩy được nút chai ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,8.105 Pa.  Người này cần hơ để khí trong chai nóng đến nhiệt độ thấp nhất gần đúng bằngbao nhiêu độ để nút chai bật ra?

A. 265°C.
B. 248°C.     
C. 233°C.
D. 239°C.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Áp suất bên ngoài chai luôn là áp suất khí quyển bằng 105 Pa.

Vậy để đẩy được nút chai ra thì áp suất khí trong chai tối thiểu là 1,8. 105 Pa.

Xét nút chai bắt đầu bật (lượng khí chưa thoát ra ngoài), khi đó có thể áp dụng quá trình đẳng tích cho lượng khí trong chai.

Ta có: p1T1=p2T21058+273=1,8.105T2T2=505,8 Kt2=232,8°C233°C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.

B.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.

C.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.

D.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.

Lời giải

Chọn A

- Nam châm quay hoàn chỉnh một vòng theo chiều kim đồng hồ:

+ Trong nửa vòng đầu, từ trường của NC có chiều vào cực S ra cực N (từ trái sang phải), từ thông qua cuộn dây tăng theo một chiều nhất định, tạo dòng điện cảm ứng có chiều tuân theo định luật Lenz, khi đó từ trường cảm ứng có chiều từ ngược lại (từ phải sang trái).

+ Trong nửa vòng sau, từ thông thay đổi theo chiều ngược lại, làm dòng điện cảm ứng cũng đổi chiều.

- Chiều dòng điện:

Theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện trong mạch ngoài qua điện trở R ban đầu sẽ chạy từ P đến Q. Khi từ thông đổi chiều trong nửa vòng sau, dòng điện sẽ chạy ngược từ Q đến P.

Lời giải

Trả lời: 3135

Độ phóng xạ còn lại sau 20 giờ: \({H_t} = {H_0} \cdot {e^{ - \lambda \cdot t}} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Khi bơm nước vào bồn, độ phóng xạ phân bố đều trong thể tích bồn. Sau 20 giờ, độ phóng xạ của mẫu nước 1 lít là 20 Bq. Do đó, độ phóng xạ trên mỗi lít nước là tỉ lệ thuận với thể tích nước trong bồn.

\(\frac{{{V_{bon}}}}{{{V_{mau}}}} = \frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} \Rightarrow {V_{bon}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{H_1}}} = 1.\frac{{1,6 \cdot {{10}^5} \cdot {2^{\frac{{ - 20}}{{14,8}}}}}}{{20}} = 3135\,l\'i t.\)