khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/04/2026 733 Lưu


Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy. Động cơ  (ảnh 1)

Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy. Động cơ và bộ phận sưởi ấm được kết nối với nguồn điện \(220V\). Công tắc S có thể được kết nối với tiếp điểm P hoặc Q. Nhiệt độ luồng không khí lạnh vào máy sấy là \({20^o}C\). Điện trở bộ phận gia nhiệt là \(50\Omega \). Nhiệt dung riêng của không khí là\[1000{\rm{ }}J/\left( {kg.K} \right)\]. Khi công tắc chuyển sang tiếp điểm P thì tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy là \[0,05{\rm{ }}kg/s\].

a. Công suất tiêu thụ điện của máy sấy là 968 W.

Đúng
Sai

b. Bỏ qua mọi hao phí, nhiệt độ của không khí nóng ở đầu ra xấp xỉ \(29,{4^o}C\).

Đúng
Sai

c. Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy sẽ chậm hơn.

Đúng
Sai

d. Khi công tắc S được chuyển sang tiếp điểm Q thì nhiệt độ của không khí nóng đầu ra sẽ tăng lên.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[{\rm{P = }}\frac{{{{\rm{U}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{R}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{22}}{{\rm{0}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{50}}}}{\rm{ = 968}}\,{\rm{W}}{\rm{.}}\]

Chọn ĐÚNG

b) Nhiệt lượng do bộ phận sưởi cung cấp cho không khí mỗi giây là:

\[{\rm{Q = P}}{\rm{.t = 968 J}}{\rm{.}}\]

\[{\rm{Q = m}}{\rm{.c}}{\rm{.}}\Delta {\rm{t}} \to {\rm{968 = 0,05}}{\rm{.1000}}{\rm{. \Delta }}t \Rightarrow \Delta {\rm{t = 19,36^\circ C}}{\rm{.}}\]

⇒ Nhiệt độ của không khí ở đầu ra là:

\[{{\rm{t}}_{{\rm{ra}}}}{\rm{ = 20 + }}\Delta {\rm{t = 20 + 19,36 = 39,36^\circ C}}{\rm{.}}\]

Chọn SAI

c) Khi công tắc ở tiếp điểm P

mt=50c.Δt.U2502   (1)

Khi công tắc ở tiếp điểm Q

\[{\rm{I = }}\frac{{\rm{U}}}{{{\rm{R + R'}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{U}}}{{{\rm{50 + R}}}}\]

\[{\rm{P' = 50}}{{\rm{I}}^{\rm{2}}}{\rm{ = 50}}\frac{{{{\rm{U}}^{\rm{2}}}}}{{{{{\rm{(50 + R)}}}^{\rm{2}}}}}\]

Ta có

\[\begin{array}{l}{\rm{P'}}{\rm{.t }} = {\rm{ }}m'.c.\Delta t\\ \Leftrightarrow 50\frac{{{U^2}}}{{{{(50 + R)}^2}}}{\rm{t }} = {\rm{ }}m'.c.\Delta t\\ \to \frac{{m'}}{t} = \frac{{50}}{{c.\Delta t}}\frac{{{U^2}}}{{{{(50 + R)}^2}}} & (2)\end{array}\]

Từ (1) và (2) ta thấy: \[\frac{{{\rm{m'}}}}{{\rm{t}}} < \frac{m}{t}\] nên tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy sẽ chậm hơn.

Chọn ĐÚNG

d) Vì công suất sưởi không đổi, mà tốc độ không khí chảy qua máy sấy lại chậm hơn. Có thể xem khối lượng khí được nóng lên sẽ giảm. Nhiệt lượng do bộ phận sưởi cung cấp không đổi \[Q{\rm{ = }}P.t{\rm{ = }}m.c.\Delta t\]. Q không đổi mà m giảm nên \[\Delta t\] tăng ⇒ nhiệt độ không khí của khí nóng đầu ra sẽ tăng lên.

Chọn ĐÚNG

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3135

Trả lời: 3135

Độ phóng xạ còn lại sau 20 giờ: \({H_t} = {H_0} \cdot {e^{ - \lambda \cdot t}} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Khi bơm nước vào bồn, độ phóng xạ phân bố đều trong thể tích bồn. Sau 20 giờ, độ phóng xạ của mẫu nước 1 lít là 20 Bq. Do đó, độ phóng xạ trên mỗi lít nước là tỉ lệ thuận với thể tích nước trong bồn.

\(\frac{{{V_{bon}}}}{{{V_{mau}}}} = \frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} \Rightarrow {V_{bon}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{H_1}}} = 1.\frac{{1,6 \cdot {{10}^5} \cdot {2^{\frac{{ - 20}}{{14,8}}}}}}{{20}} = 3135\,l\'i t.\)

Lời giải

Chọn C

Hai vật X và Y được đun ở cùng công suất nên hai vật X và Y thu được nhiệt lượng như nhau sau cùng một thời gian.

Từ đồ thị ta thấy xét cùng một thời gian nhiệt độ vật X tăng nhanh hơn.

(1) Nhiệt dung của X nhỏ hơn – Đúng nhiệt dung phụ thuộc vào khối lượng, nhiệt dung riêng. Từ đồ thị ta thấy X tăng nhiệt nhanh hơn mà Q như nhau nên có nhiệt dung (\(m.c\)) nhỏ hơn.

(2) Nếu X và Y được làm từ cùng một chất thì khối lượng của X nhỏ hơn – Đúng vì cùng chất là cùng c , cùng Q từ đồ thị thấy độ tăng nhiệt độ X lớn hơn chứng tỏ khối lượng phải nhẹ hơn.

(3) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn – Sai vì chưa biết khối lượng X và Y nên không thể kết luận về nhiệt dung riêng của X so với Y.

Câu 3

A.

Các phân tử khí ở xa nhau nên thể tích của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích của bình chứa nó.

B.

Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.

C.

Giữa hai va chạm, phân tử khí lý tưởng chuyển động thẳng đều.

D.

Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và bị bật trở lại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.

B.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.

C.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.

D.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP