Câu hỏi:

19/04/2026 4 Lưu

Cung cấp nhiệt lượng \({\rm{1,5}}\,{\rm{J}}\)cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pit – tông đi một đoạn \({\rm{6,0 cm}}\). Biết lực ma sát giữa pit – tông và xilanh có độ lớn là \({\rm{20,0 N}}\), diện tích của pit – tông là \({\rm{1,0 c}}{{\rm{m}}^2}\). Coi pit – tông chuyển động thẳng đều.

A.

Công của khối khí thực hiện là \({\rm{1,2 J}}\).

Đúng
Sai
B.

Độ biến thiên nội năng của khối khí là \({\rm{0,50 J}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai
C.

Trong quá trình giản nở, áp suất của khối khí là \({\rm{2,0}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{5}}}\,{\rm{Pa}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai
D.

Thể tích khí trong xilanh tăng \({\rm{6,0}}\)lít.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Công khối khí thực hiện: \[A = F.\ell \cos {0^ \circ } = 20.0,06 = 1,2J\]

Chọn Đúng

b) Độ biến thiên nội năng của khí: \[\Delta U = A + Q = - 1,2 + 1,5 = 0,3J.\]

Chọn Sai

c) Áp suất khí trong quá trình giản nở.

\[A = p.\Delta V \Rightarrow p = \frac{A}{{\Delta V}} = \frac{A}{{S.\ell }} = \frac{{1,2}}{{{{1.6.10}^{ - 4}}}} = 2,{0.10^5}\,Pa.\]

Chọn Đúng

d) Thể tích khí trong xilanh tăng: \[\Delta V = S.\ell = 1.6 = 6\,c{m^3} = {6.10^{ - 3}}\]lít.

Chọn Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.

B.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.

C.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.

D.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.

Lời giải

Chọn A

- Nam châm quay hoàn chỉnh một vòng theo chiều kim đồng hồ:

+ Trong nửa vòng đầu, từ trường của NC có chiều vào cực S ra cực N (từ trái sang phải), từ thông qua cuộn dây tăng theo một chiều nhất định, tạo dòng điện cảm ứng có chiều tuân theo định luật Lenz, khi đó từ trường cảm ứng có chiều từ ngược lại (từ phải sang trái).

+ Trong nửa vòng sau, từ thông thay đổi theo chiều ngược lại, làm dòng điện cảm ứng cũng đổi chiều.

- Chiều dòng điện:

Theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện trong mạch ngoài qua điện trở R ban đầu sẽ chạy từ P đến Q. Khi từ thông đổi chiều trong nửa vòng sau, dòng điện sẽ chạy ngược từ Q đến P.

Lời giải

Trả lời: 3135

Độ phóng xạ còn lại sau 20 giờ: \({H_t} = {H_0} \cdot {e^{ - \lambda \cdot t}} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Khi bơm nước vào bồn, độ phóng xạ phân bố đều trong thể tích bồn. Sau 20 giờ, độ phóng xạ của mẫu nước 1 lít là 20 Bq. Do đó, độ phóng xạ trên mỗi lít nước là tỉ lệ thuận với thể tích nước trong bồn.

\(\frac{{{V_{bon}}}}{{{V_{mau}}}} = \frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} \Rightarrow {V_{bon}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{H_1}}} = 1.\frac{{1,6 \cdot {{10}^5} \cdot {2^{\frac{{ - 20}}{{14,8}}}}}}{{20}} = 3135\,l\'i t.\)