Câu hỏi:

19/04/2026 5 Lưu

Uranium \({}_{92}^{238}U\) có chu kì bán rã là \[4,{5.10^9}\] năm. Khi phóng xạ \(\alpha \) uranium biến thành thorium \({}_{90}^{234}Th\). Ban đầu có 23,8 gam uranium.

A.

Hạt nhân Thorium \({}_{90}^{234}Th\) bền hơn hạt nhân Uranium \({}_{92}^{238}U\).

Đúng
Sai
B.

Khối lượng Uranium còn lại sau \[4,{5.10^9}\] năm là 11,9 g.

Đúng
Sai
C.

Số hạt nhân Uranium còn lại sau \[{9.10^9}\]năm là \[3,{7.10^{20}}\] hạt nhân.

Đúng
Sai
D.

Tỉ số giữa số hạt nhân uranium còn lại và số hạt nhân thorium tạo thành sau \[{9.10^9}\] năm là 2.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Hạt nhân Thorium \({}_{90}^{234}Th\) bền hơn hạt nhân Uranium \({}_{92}^{238}U\).

Chọn SAI.

Vì Uranium \({}_{92}^{238}U\)có chu kì bán rã 4,5 tỷ năm, rất dài và là nguyên tố kém bền.

Thorium \({}_{90}^{234}Th\)là sản phẩm phân rã của Uranium và thường có chu kì bán rã ngắn hơn => kém bền hơn so với Uranium.

b) Khối lượng Uranium còn lại sau \[4,{5.10^9}\] năm là 11,9 g.

Chọn ĐÚNG.

Ta có: \(\)\(m = {m_{^0}} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 23,8 \cdot {2^{\frac{{ - 4,5 \cdot {{10}^9}}}{{4,5 \cdot {{10}^9}}}}} = 11,9\,g\)

c) Số hạt nhân Uranium còn lại sau \[{9.10^9}\]năm là \[3,{7.10^{20}}\] hạt nhân.

Chọn SAI.

Số hạt nhân ban đầu: \({N_0} = \frac{m}{A}{N_A}\)

Số hạt nhân còn lại: \(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = \frac{{23,8}}{{238}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot {2^{\frac{{ - 9 \cdot {{10}^9}}}{{4,5 \cdot {{10}^9}}}}} = 1,505 \cdot {10^{22}}\)

d) Tỉ số giữa số hạt nhân uranium còn lại và số hạt nhân thorium tạo thành sau \[{9.10^9}\] năm là 2.

Chọn SAI.

Sau \[{9.10^9}\]năm số hạt nhân U còn lại bằng \(\frac{1}{4}{N_0}\)

Số hạt nhân Th tạo thành là: \(\Delta N = {N_0} - \frac{1}{4}{N_0} = \frac{3}{4}{N_0}\)

Tỉ số: \(\frac{N}{{\Delta N}} = \frac{{\frac{1}{4}{N_0}}}{{\frac{3}{4}{N_0}}} = \frac{1}{3}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.

B.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.

C.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.

D.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.

Lời giải

Chọn A

- Nam châm quay hoàn chỉnh một vòng theo chiều kim đồng hồ:

+ Trong nửa vòng đầu, từ trường của NC có chiều vào cực S ra cực N (từ trái sang phải), từ thông qua cuộn dây tăng theo một chiều nhất định, tạo dòng điện cảm ứng có chiều tuân theo định luật Lenz, khi đó từ trường cảm ứng có chiều từ ngược lại (từ phải sang trái).

+ Trong nửa vòng sau, từ thông thay đổi theo chiều ngược lại, làm dòng điện cảm ứng cũng đổi chiều.

- Chiều dòng điện:

Theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện trong mạch ngoài qua điện trở R ban đầu sẽ chạy từ P đến Q. Khi từ thông đổi chiều trong nửa vòng sau, dòng điện sẽ chạy ngược từ Q đến P.

Lời giải

Trả lời: 3135

Độ phóng xạ còn lại sau 20 giờ: \({H_t} = {H_0} \cdot {e^{ - \lambda \cdot t}} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Khi bơm nước vào bồn, độ phóng xạ phân bố đều trong thể tích bồn. Sau 20 giờ, độ phóng xạ của mẫu nước 1 lít là 20 Bq. Do đó, độ phóng xạ trên mỗi lít nước là tỉ lệ thuận với thể tích nước trong bồn.

\(\frac{{{V_{bon}}}}{{{V_{mau}}}} = \frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} \Rightarrow {V_{bon}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{H_1}}} = 1.\frac{{1,6 \cdot {{10}^5} \cdot {2^{\frac{{ - 20}}{{14,8}}}}}}{{20}} = 3135\,l\'i t.\)