Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: \(\;_1^2D + \;_1^2D \to \;_2^3He + \;_0^1n\)
Biết rằng, khối lượng của các nguyên tử \(\;_1^2D,\;\,_2^3He\) và khối lượng hạt neutron lần luợt là:
\(2,0141\,amu;\)\(3,0160\,amu;1,0087\,amu.\)
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hoàn toàn \(1,00\;g\) deterium theo phản ứng trên tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu gam \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hoàn toàn. Biết rằng mỗi hạt nhân \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra trung bình \(200,0\,MeV.\) (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 27 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 0,96
+ Khi tổng hợp hoàn toàn \(1,00\;g\) deterium theo phản ứng trên thì số phản ứng sẽ bằng một nửa số hạt deterium, nên số phản ứng là
\(N = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{m_D}}}{{{A_D}}} \cdot {N_A} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{2,0141}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,49 \cdot {10^{23}}\) phản ứng
+ Năng lượng tỏa ra khi tất cả các phản ứng đó diễn ra là:
\(Q = N \cdot {\rm{W}} = 1,49 \cdot {10^{23}} \cdot 3,3 = 4,9 \cdot {10^{23}}\,MeV\)
+ Năng lượng tỏa ra đó tương đương với năng lượng tỏa ra của số phản ứng phân hạch \(\;_{92}^{235}U\) là
\(N' = \frac{Q}{{E'}} = \frac{{4,9 \cdot {{10}^{23}}}}{{200}} = 2,5 \cdot {10^{21}}\) phản ứng
→ Số hạt \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch là \(2,5 \cdot {10^{21}}\) hạt
+ Lượng \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hoàn toàn là: \(m = \frac{{{N_{U235}}}}{{{N_A}}} \cdot {A_{U235}} = \frac{{2,5 \cdot {{10}^{21}}}}{{6,03 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 0,96\,g\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\[20\] giờ.
\[15\] giờ.
\[24\] giờ.
\[30\] giờ.
Lời giải
\[\Delta {N_1} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}}} \right);\quad \Delta {N_2} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_2}}}{T}}}} \right) = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}}} \right)\]
\[\Delta {N_2} = 1,8 \cdot \Delta {N_1}\,\, \Rightarrow {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}}} \right) = 1,8 \cdot {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)\]
\[ \Rightarrow {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}} - 1,8 \cdot {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}} + 0,8 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{t_1} = 0\,(L)}\\{{t_1} \approx 0,322T \Rightarrow t \approx 20\,h.}\end{array}} \right.\,\]
Chọn A.
Câu 2
a. Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b. Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.
c. Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.
d. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng \[30{\rm{ }}g,\] nhiệt độ \( - 3\,^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right),\) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(11,3{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án: Đ – S – S - S
a) Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
Viên đá nổi trên mặt nước chứng tỏ lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng của viên đá
\({F_A} > P \Leftrightarrow {\rho _{nc}} \cdot V \cdot g > {\rho _{da}} \cdot V \cdot g \Leftrightarrow {\rho _{da}} < {\rho _{nc}},\) vậy khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước ở thể lỏng.
Chọn ĐÚNG.
b) Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.
Nước trà có nhiệt độ cao hơn nước đá nên nhiệt lượng truyền từ nước trà sang nước đá khiến cho nhiệt độ của nước trà giảm, nên nước trà mát lạnh.
Chọn SAI.
c) Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.
Sờ vào mặt ngoài của cốc trà đá thầy có nước bám vào thành cốc, đó chủ yếu là do hơi nước trong không khí bị ngưng tụ (hóa lỏng) thành thể lỏng và bám vào cốc.
Chọn SAI.
d) Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng \(30\,g,\) nhiệt độ \[ - 3\,^\circ {\rm{C}}\] Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800\;J/\left( {kg \cdot K} \right),\) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;J/kg.\) Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(11,3\;\,kJ.\)
Cần cung cấp nhiệt lượng để tăng nhiệt độ của nước đá từ \({t_1} = - 3\,^\circ C\) đến nhiệt độ nóng chảy \[{t_2} = 0\,^\circ C\] Sau đó tiếp tục cung cấp nhiệt lượng để làm nước đá nóng chảyoàn toàn
\(Q = m \cdot C \cdot \left( {{t_2} - {t_1}} \right) + \lambda \cdot m = 30 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1800 \cdot \left[ {0 - \left( { - 3} \right)} \right] + 30 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 10362J = 10,362\,kJ\).
Chọn SAI.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Y.\)
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Z.\)
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(Y\) và cao nhất tại \(X.\)
Các khí có cùng nhiệt độ tại \(X,Y\) và \(Z.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
