Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 27
5 người thi tuần này 4.6 5 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
có sự chênh lệch nhiệ̣t độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Lời giải
Hai vật có nhiệt độ bằng nhau khi cho tiếp xúc với nhau thì không có sự trao đổi năng lượng nhiệt nên D sai.
Hai vật tiếp xúc với nhau không có sự trao đổi công nên A và B sai
Hai vật có nhiệt độ chênh lệch nhau khi tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng nhiệt từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn nên ý C đúng
Chọn C.
Câu 2/28
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.
Trong quá trình hóa lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Lời giải
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định, khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần rồi hóa lỏng, trong quá trình đó nhiệt độ tăng dần nên A, B, C đúng.
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể nên D sai.
Chọn D.
Câu 3/28
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khi cồn tiếp xúc với da, nó bay hơi rất nhanh vì điểm sôi của cồn thấp. Quá trình bay hơi này cần năng lượng, và năng lượng đó được lấy từ nhiệt của cơ thể (da). Chính việc cồn hấp thụ nhiệt từ cơ thể để chuyển từ thể lỏng sang thể khí khiến cho vùng da đó cảm thấy lạnh.
Câu 4/28
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo đề bài ta có:
- Khối lượng của mỗi chất là \[{\bf{1kg}}:\] Đây là yếu tố chung giữa các chất.
- Thời gian đun nóng là 10 phút: Điều này cho thấy mỗi chất được đun trong cùng một khoảng thời gian, nên khả năng gia nhiệt sẽ phụ thuộc vào lượng nhiệt mà mỗi chất hấp thụ.
Nhiệt nóng chảy riêng là lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất rắn từ trạng thái rắn sang lỏng mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó (Tức đồ thị nhiệt độ theo thời gian sẽ là đoạn thẳng song song với trục thời gian). Do đó, chất nào có đường cong gia nhiệt có sự ổn định nhiệt độ lâu hơn trong quá trình nóng chảy (một giai đoạn phẳng) thì chất đó có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất.
Vì vậy, dựa vào các biểu đồ gia nhiệt ta xác định đường cong nào có giai đoạn ổn định nhiệt độ kéo dài lâu nhất (chất không tăng nhiệt độ trong giai đoạn nóng chảy), thì nó sẽ là chất có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất, đó là đồ thị hình A
Câu 5/28
\[200{\rm{ }}W.\]
\[1200\,W.\]
\[1400{\rm{ }}W.\]
\[12000{\rm{ }}W.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng chất lỏng thu vào: \[Q = m \cdot c \cdot ({t_2} - {t_1}) = 4000 \cdot 0,5 \cdot (70 - 10) = 120\,000\,J\]
Công suất: \[P = \frac{Q}{t} = \frac{{120\,000}}{{100}} = 1\,200\,W.\]
Câu 6/28
Dễ dàng nén dược.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Không cháy được.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn theo mọi hướng nên có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Câu 7/28
\(7,5 \cdot {10^{22}}\;{m^{ - 3}}.\)
\(7,5 \cdot {10^{25}}\;{m^{ - 3}}.\)
\(7,5 \cdot {10^{19}}\;{m^{ - 3}}.\)
\(7,5 \cdot {10^3}\;{m^{ - 3}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Số phân tử khí hydrogen có trong 1 gam khí hydrogen là: \(N = \frac{m}{M} \cdot {N_A} = \frac{1}{2} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01 \cdot {10^{23}}\)(hạt)
Mật độ phân tử của chất khí đó là: \(n = \frac{N}{V} = \frac{{3,01 \cdot {{10}^{23}}}}{{4 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 7,525 \cdot {10^{25}}\,{m^{ - 3}}\)
Câu 8/28
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Y.\)
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Z.\)
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(Y\) và cao nhất tại \(X.\)
Các khí có cùng nhiệt độ tại \(X,Y\) và \(Z.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Từ đồ thị, ta thấy: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_X} = 4\,\\{V_X} = 1\,\end{array} \right.,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_Y} = 2\,\\{V_Y} = 3\,\end{array} \right.,\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_Z} = 1\,\\{V_Z} = 5\,\end{array} \right.\)
\(\frac{{{p_X} \cdot {V_X}}}{{{T_X}}} = \frac{{{p_Y} \cdot {V_Y}}}{{{T_Y}}} = \frac{{{p_Z} \cdot {V_Z}}}{{{T_Z}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{T_X} = \frac{2}{3}{T_Y}\\{T_X} = \frac{4}{5}{T_Z}\\{T_Y} = \frac{6}{5}{T_z}\end{array} \right.\)
Vậy, nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Y.\)
Câu 9/28
A. \(671^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
B. \(398^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
C. \(86^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
D. \(857^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B. Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
C. Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
D. Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. Từ M đến N.
B. Từ O đến N.
C. Từ M đến O.
D. Từ O đến M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. \(8,{0.10^{ - 4}}{\rm{\;kg}}{\rm{.}}\)
B. \(3,{1.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}{\rm{.}}\)
C. \(3,0 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{\;kg}}{\rm{.}}\)
D. \(8,2 \cdot {10^{ - 1}}{\rm{\;kg}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. \(440{\rm{ }}V.\)
B. \({\rm{311 }}V.\)
C. \({\rm{156 }}V.\)
D. \(110{\rm{ }}V.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
\[957,6{\rm{ }}amu.\]
\[1,053{\rm{ }}amu.\]
\[408,0\,amu.\]
\[0,4487\,amu.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\[20\] giờ.
\[15\] giờ.
\[24\] giờ.
\[30\] giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\[0,25\;g.\]
\[0,15\;g.\]
\[0,18\;g.\]
\[0,28\;g.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\[43,9\] năm.
\[45,5\] năm.
\[34,9\] năm.
\[35,5\] năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b. Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.
c. Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.
d. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng \[30{\rm{ }}g,\] nhiệt độ \( - 3\,^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right),\) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(11,3{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.
b. Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.
c. Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải (từ A đến B).
d. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




