Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân, phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là \(1,0{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(500,68{\rm{\;g}}{\rm{.}}\) Khi có dòng điện cường độ \[0,34\,A\]chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(500,12{\rm{\;g}}{\rm{.}}\) Lấy \({\rm{g}} = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

a. Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.
b. Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.
c. Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải (từ A đến B).
d. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}{\rm{.}}\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 27 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: Đ – S – S – S
a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.
Chọn ĐÚNG.
Giải thích: Khi có dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn trong từ trường, một lực từ tác dụng lên dây. Nếu dòng điện chạy theo chiều phù hợp, thì lực từ này có thể làm cho đoạn dây di chuyển lên hoặc xuống.
Trong trường hợp này, khi cân ghi số chỉ giảm, điều này chứng tỏ có một lực tác dụng lên nam châm theo chiều thẳng đứng lên trên.
b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.
Chọn SAI.
Giải thích: Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm. Lực này có độ lớn bằng lực từ của nam châm tác dụng lên dòng điện nhưng ngược chiều.
c) Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.
Chọn SAI.
Giải thích: Áp dụng quy tắc bàn tay trái chúng ta xác định được chiều dòng điện chạy trong dây dẫn phải có chiều từ phải sang trái tức từ B đến A

d) Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\)
Chọn SAI.
Ta có: \({P_{hd}} = P - {F_{tu}} \Rightarrow {F_{tu}} = P - {P_{hd}} = {10^{ - 3}} \cdot (500,68 - 500,12) \cdot g = 5,488 \cdot {10^{ - 3}}\,N\)
\({F_{tu}} = BIl\sin \left( \alpha \right) \Rightarrow B = \frac{{{F_{tu}}}}{{Il\sin \left( {{{90}^0}} \right)}} = \frac{{5,488 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,34 \cdot 0,01}} \approx 1,61\,T\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Trả lời: 0,96
+ Khi tổng hợp hoàn toàn \(1,00\;g\) deterium theo phản ứng trên thì số phản ứng sẽ bằng một nửa số hạt deterium, nên số phản ứng là
\(N = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{m_D}}}{{{A_D}}} \cdot {N_A} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{2,0141}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,49 \cdot {10^{23}}\) phản ứng
+ Năng lượng tỏa ra khi tất cả các phản ứng đó diễn ra là:
\(Q = N \cdot {\rm{W}} = 1,49 \cdot {10^{23}} \cdot 3,3 = 4,9 \cdot {10^{23}}\,MeV\)
+ Năng lượng tỏa ra đó tương đương với năng lượng tỏa ra của số phản ứng phân hạch \(\;_{92}^{235}U\) là
\(N' = \frac{Q}{{E'}} = \frac{{4,9 \cdot {{10}^{23}}}}{{200}} = 2,5 \cdot {10^{21}}\) phản ứng
→ Số hạt \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch là \(2,5 \cdot {10^{21}}\) hạt
+ Lượng \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hoàn toàn là: \(m = \frac{{{N_{U235}}}}{{{N_A}}} \cdot {A_{U235}} = \frac{{2,5 \cdot {{10}^{21}}}}{{6,03 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 0,96\,g\)
Câu 2
\[20\] giờ.
\[15\] giờ.
\[24\] giờ.
\[30\] giờ.
Lời giải
\[\Delta {N_1} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}}} \right);\quad \Delta {N_2} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_2}}}{T}}}} \right) = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}}} \right)\]
\[\Delta {N_2} = 1,8 \cdot \Delta {N_1}\,\, \Rightarrow {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}}} \right) = 1,8 \cdot {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)\]
\[ \Rightarrow {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}} - 1,8 \cdot {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}} + 0,8 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{t_1} = 0\,(L)}\\{{t_1} \approx 0,322T \Rightarrow t \approx 20\,h.}\end{array}} \right.\,\]
Chọn A.
Câu 3
a. Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b. Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.
c. Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.
d. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng \[30{\rm{ }}g,\] nhiệt độ \( - 3\,^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right),\) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(11,3{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Y.\)
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Z.\)
Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(Y\) và cao nhất tại \(X.\)
Các khí có cùng nhiệt độ tại \(X,Y\) và \(Z.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
