Câu hỏi:

19/04/2026 202 Lưu

Bốn chất rắn khác nhau, mỗi chất có khối lượng \(1\,kg,\) được đun nóng bằng lò nhiệt giống hệt nhau trong 10 phút. Các biểu đồ sau đây cho thấy đường cong gia nhiệt của chúng. Giả sử không có sự mất nhiệt, chất rắn nào có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất?

A.

Hình 1.

B.

Hình 2.

C.

Hình 3.

D.

Hình 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Theo đề bài ta có:

- Khối lượng của mỗi chất là \[{\bf{1kg}}:\] Đây là yếu tố chung giữa các chất.

- Thời gian đun nóng là 10 phút: Điều này cho thấy mỗi chất được đun trong cùng một khoảng thời gian, nên khả năng gia nhiệt sẽ phụ thuộc vào lượng nhiệt mà mỗi chất hấp thụ.

Nhiệt nóng chảy riêng là lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất rắn từ trạng thái rắn sang lỏng mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó (Tức đồ thị nhiệt độ theo thời gian sẽ là đoạn thẳng song song với trục thời gian). Do đó, chất nào có đường cong gia nhiệt có sự ổn định nhiệt độ lâu hơn trong quá trình nóng chảy (một giai đoạn phẳng) thì chất đó có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất.

Vì vậy, dựa vào các biểu đồ gia nhiệt ta xác định đường cong nào có giai đoạn ổn định nhiệt độ kéo dài lâu nhất (chất không tăng nhiệt độ trong giai đoạn nóng chảy), thì nó sẽ là chất có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất, đó là đồ thị hình A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,96

Trả lời: 0,96

+ Khi tổng hợp hoàn toàn \(1,00\;g\) deterium theo phản ứng trên thì số phản ứng sẽ bằng một nửa số hạt deterium, nên số phản ứng là

\(N = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{m_D}}}{{{A_D}}} \cdot {N_A} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{2,0141}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,49 \cdot {10^{23}}\) phản ứng

+ Năng lượng tỏa ra khi tất cả các phản ứng đó diễn ra là:

\(Q = N \cdot {\rm{W}} = 1,49 \cdot {10^{23}} \cdot 3,3 = 4,9 \cdot {10^{23}}\,MeV\)

+ Năng lượng tỏa ra đó tương đương với năng lượng tỏa ra của số phản ứng phân hạch \(\;_{92}^{235}U\) là

\(N' = \frac{Q}{{E'}} = \frac{{4,9 \cdot {{10}^{23}}}}{{200}} = 2,5 \cdot {10^{21}}\) phản ứng

→ Số hạt \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch là \(2,5 \cdot {10^{21}}\) hạt

+ Lượng \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hoàn toàn là: \(m = \frac{{{N_{U235}}}}{{{N_A}}} \cdot {A_{U235}} = \frac{{2,5 \cdot {{10}^{21}}}}{{6,03 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 0,96\,g\)

Lời giải

\[\Delta {N_1} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}}} \right);\quad \Delta {N_2} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_2}}}{T}}}} \right) = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}}} \right)\]

\[\Delta {N_2} = 1,8 \cdot \Delta {N_1}\,\, \Rightarrow {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}}} \right) = 1,8 \cdot {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)\]

\[ \Rightarrow {2^{ - \,\;\frac{{2{t_1}}}{T}}} - 1,8 \cdot {2^{ - \,\;\frac{{{t_1}}}{T}}} + 0,8 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{t_1} = 0\,(L)}\\{{t_1} \approx 0,322T \Rightarrow t \approx 20\,h.}\end{array}} \right.\,\]

Chọn A.

Câu 3

a. Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.

Đúng
Sai

b. Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.

Đúng
Sai

c. Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.

Đúng
Sai

d. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng \[30{\rm{ }}g,\] nhiệt độ \( - 3\,^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right),\) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(11,3{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.

B.

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.

C.

Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.

D.

Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Y.\)

B.

Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Z.\)

C.

Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(Y\) và cao nhất tại \(X.\)

D.

Các khí có cùng nhiệt độ tại \(X,Y\) và \(Z.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP