Câu hỏi:

19/04/2026 0 Lưu

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(\left( 1 \right)\) sang \(\left( 2 \right)\) của một khối khí được mô tả ở đồ thị bên. Nhiệt độ của khối khí là không đổi.

Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) của một khối khí được mô tả ở đồ thị bên. Nhiệt độ của khối khí là không đổi. (ảnh 1)

a. Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt của khối khí.

Đúng
Sai

b. Thể tích của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right)\) gấp \(4\) lần thể tích khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right).\)

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) cao hơn nhiệṭ độ của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right).\)

Đúng
Sai

d. Nếu trạng thái \(\left( 1 \right)\) có thể tích là \(3\) lít thì thể tích khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) là \(12\) lít

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: S – S – S – Đ

a) Đường đồ thị biểu diễn quá trình giãn nở đẳng nhiệt của khối khí. Vì trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất. Áp suất giảm nên thể tích tăng.

Chọn SAI.

b) Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất. Vì áp suất của khối khí ở trạng thái (1) gấp 4 lần áp suất khối khí ở trạng thái (2) nên thể của khối khí ở trạng thái (2) gấp 4 lần thể tích khối khí ở trạng thái (1).

Chọn SAI.

c) Đồ thị biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt của khối khí nên nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng nhiệṭ độ của khối khí ở trạng thái (1).

Chọn SAI.

d) Nếu trạng thái (1) có thể tích là 3 lít thì thể tích khi ở trạng thái (2) là 12 lít

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 4 \cdot 3 = 1 \cdot {V_2} \Rightarrow {V_2} = 12\]lít.

Chọn ĐÚNG

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trả lời: 0,96

+ Khi tổng hợp hoàn toàn \(1,00\;g\) deterium theo phản ứng trên thì số phản ứng sẽ bằng một nửa số hạt deterium, nên số phản ứng là

\(N = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{m_D}}}{{{A_D}}} \cdot {N_A} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{2,0141}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,49 \cdot {10^{23}}\) phản ứng

+ Năng lượng tỏa ra khi tất cả các phản ứng đó diễn ra là:

\(Q = N \cdot {\rm{W}} = 1,49 \cdot {10^{23}} \cdot 3,3 = 4,9 \cdot {10^{23}}\,MeV\)

+ Năng lượng tỏa ra đó tương đương với năng lượng tỏa ra của số phản ứng phân hạch \(\;_{92}^{235}U\) là

\(N' = \frac{Q}{{E'}} = \frac{{4,9 \cdot {{10}^{23}}}}{{200}} = 2,5 \cdot {10^{21}}\) phản ứng

→ Số hạt \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch là \(2,5 \cdot {10^{21}}\) hạt

+ Lượng \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hoàn toàn là: \(m = \frac{{{N_{U235}}}}{{{N_A}}} \cdot {A_{U235}} = \frac{{2,5 \cdot {{10}^{21}}}}{{6,03 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 0,96\,g\)

Lời giải

Trả lời: 3,3

Năng luợng tỏa ra của một phản ứng trên:

\(\begin{array}{l}{\rm{W}} = \left( {2 \cdot {m_D} - {m_{He}} - {m_n}} \right){c^2}\\\,\,\,\,\,\, = \left( {2 \cdot 2,0141\, - 3,0160\, - 1,0087} \right) \cdot 931,5\, \approx 3,3\,MeV\end{array}\)

Câu 5

a. Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.

Đúng
Sai

b. Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.

Đúng
Sai

c. Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải (từ A đến B).

Đúng
Sai

d. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP