Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + z - 2 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right);B\left( {2;3;0} \right)\). Những phương án nào dưới đây đúng?
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
Quảng cáo
Trả lời:
1. Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \).
2. Đúng. Thay tọa độ điểm \(A,B\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có \(\left| \begin{array}{l}1 - 2 - 1 - 2 = - 4\\2 - 3 + 0 - 2 = - 3\end{array} \right.\).
Suy ra \(A,B\)nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
3. Sai. Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\)trên \(\left( P \right)\). Khi đó \(BH \bot \left( P \right)\).
Suy ra đường thẳng \(BH\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;1} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(BH\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\end{array} \right.\).
Tọa độ điểm \(H\)là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\\x - y + z - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\\2 + t - 3 + t + t - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\\z = 1\\t = 1\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {3;2;1} \right)\).
Vậy hình chiếu vuông góc của \(B\) trên \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 2.
4. Đúng. Gọi \(B'\)là điểm đối xứng với \(B\)qua mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Khi đó \(H\)là trung điểm đoạn thẳng \(BB'\). Suy ra tọa độ \(B'\left( {4;1;2} \right)\).
Khi đó \(MA + MB = MA + MB' \ge AB'\).
Suy ra \(MA + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất khi ba điểm \(M,A,B'\) thẳng hàng.
Ta có \(\overrightarrow {AB'} = \left( {3; - 1;3} \right) \Rightarrow AB' = \sqrt {19} \).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(MA + MB\) bằng \(\sqrt {19} \). Chọn ý 2, 4.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trước khi tổ chức kì phỏng vấn tuyển dụng năm 2026, công ty X khảo sát 500 ứng viên về việc tham gia vòng phỏng vấn trực tuyến. Kết quả thống kê như sau: có 360 ứng viên trả lời “sẽ tham gia phỏng vấn trực tuyến”, số còn lại trả lời “không tham gia phỏng vấn trực tuyến”. Kinh nghiệm mỗi năm của công ty X cho thấy tỉ lệ ứng viên thực sự tham gia phỏng vấn trực tuyến tương ứng với những cách trả lời “sẽ tham gia” và “không tham gia” lần lượt là 70% và 20%.
Gọi \(A\)là biến cố “Ứng viên thực sự tham gia phỏng vấn trực tuyến”.
Gọi \(B\)là biến cố “Ứng viên trả lời sẽ tham gia phỏng vấn”. Những phương án nào dưới đây đúng?
1. Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{360}}{{500}} = \frac{{18}}{{25}} \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{{18}}{{25}} = \frac{7}{{25}}\).
2. Sai. Theo đề ta có \(P\left( {A|B} \right) = 0,7;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).
3. Đúng. Có \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = \frac{{18}}{{25}} \cdot 0,7 + \frac{7}{{25}} \cdot 0,2 = 0,56\).
4. Sai. Có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{18}}{{25}} \cdot 0,7}}{{0,56}} = 0,9 = 90\% \). Chọn ý 1, 3.
Câu 3:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Những phương án nào dưới đây đúng?
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Những phương án nào dưới đây đúng?
1. Sai. Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
2. Sai. Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực trị.
3. Đúng. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{f'\left( x \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}\left( {x - 1} \right)}} = 0\) nên hàm số \(y = h\left( x \right)\) có 1 tiệm cận ngang.
Lại có \(f'\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm. Do đó hàm số \(y = h\left( x \right)\) có 2 tiệm cận đứng.
Vậy hàm số \(y = h\left( x \right)\) có tất cả 3 đường tiệm cận.
4. Sai.

Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1\);
Có \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1\) (1).
Số nghiệm của phương trình (1) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = x - 1\).
Dựa vào đồ thị hàm số trên ta có \(x = - 3;x = - 1;x = 1\) là 3 nghiệm của phương trình (1).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\), ta thấy để đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2025\) cắt đường thẳng \(y = m\) tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi \(\max \left\{ {g\left( { - 3} \right);g\left( 1 \right)} \right\} < m < g\left( { - 1} \right)\).
5. Đúng. Ta có \(k'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\).
Có \(k'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\{x^2} - 2x = - 2\\{x^2} - 2x = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 2 \\x = 1 - \sqrt 2 \end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của \(k'\left( x \right)\)

Dựa vào bảng xét dấu của \(k'\left( x \right)\), ta có hàm số \(y = k\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị. Chọn ý 3, 5.
Câu 4:
Một máy hiện sóng thường hiển thị một đường cong răng cưa. Đường cong này có dạng hình sin với các chu kì và biên độ thay đổi. Người ta đã mô hình hóa chu kì đầu tiên của sóng đó qua phương trình \(y = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi x} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi x} \right)\) với \(x\)(giây) là thời gian truyền sóng và \(x \in \left[ {0;1} \right]\), \(y\)là độ cao của sóng có đơn vị cm. Những phương án nào dưới đây đúng?
1. Đúng. \(y\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot 0} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot 0} \right) = 0\); \(y\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot 1} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot 1} \right) = 0\).
Vậy \(y\left( 0 \right) = y\left( 1 \right) = 0\).
2. Sai. Ta có \(y' = \frac{1}{2} \cdot 2\pi \cdot \cos \left( {2\pi x} \right) + \frac{1}{4} \cdot 4\pi \cdot \cos \left( {4\pi x} \right) = \pi \left[ {\cos \left( {2\pi x} \right) + \cos \left( {4\pi x} \right)} \right]\).
3. Sai. Tốc độ chuyển động của sóng bằng 0 khi \(y' = 0\)
\( \Leftrightarrow \cos \left( {2\pi x} \right) + \cos \left( {4\pi x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {4\pi x} \right) = - \cos \left( {2\pi x} \right)\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {4\pi x} \right) = \cos \left( {\pi - 2\pi x} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4\pi x = \pi - 2\pi x + k2\pi \\4\pi x = - \left( {\pi - 2\pi x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{6} + \frac{k}{3}\\x = - \frac{1}{2} + k\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Vì \(x \in \left[ {0;1} \right]\), các giá trị \(x\)thỏa mãn là \(x = \frac{1}{6};x = \frac{1}{2};x = \frac{5}{6}\).
Vậy có 3 thời điểm tốc độ bằng 0.
4. Đúng. Ta có \(y\left( 0 \right) = y\left( 1 \right) = 0\);
\(y\left( {\frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot \frac{1}{6}} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot \frac{1}{6}} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{8} \approx 0,65\) cm;
\(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}\sin \pi + \frac{1}{4}\sin 2\pi = 0\);
\(y\left( {\frac{5}{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot \frac{5}{6}} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot \frac{5}{6}} \right) = - \frac{{3\sqrt 3 }}{8}\).
Vậy độ cao lớn nhất là khoảng 0,65 cm = 6,5 mm tại thời điểm \(x = \frac{1}{6}\) giây. Chọn ý 1, 4.
Câu 5:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật \(AB = a,AD = a\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA\)vuông góc với đáy và \(SA = 2a\). Những phương án nào dưới đây đúng?

1. Đúng. Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên suy ra \(SA\) là đường cao của hình chóp.
2. Sai. Kẻ \(AH \bot SD\left( {H \in SD} \right)\).
Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right),CD \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\).
Mà \(AD \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AH\).
Lại có \(SD \bot AH \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AH = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\).
Ta có \(AH = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 3 }}{{\sqrt {4{a^2} + 3{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt {21} }}{7}\).
3. Sai. Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 3 = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
4. Đúng. Có \(\cos \left( {SB,AC} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {SB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right|}}{{SB \cdot AC}}\).
Ta có \(\overrightarrow {SB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AS} } \right) \cdot \overrightarrow {AB} = A{B^2} - \overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {AB} = A{B^2} = {a^2}\).
Suy ra \(\cos \left( {SB,AC} \right) = \frac{{\left| {{a^2}} \right|}}{{a\sqrt 5 \cdot 2a}} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }}\). Khi đó \(\left( {SB,AC} \right) \approx 77,4^\circ \).
5. Đúng.

Gọi K là hình chiếu của \(A\)lên \(BD\), \(J\)là hình chiếu của \(A\)lên \(SK\).
Có tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), \(AK \bot BD\). Khi đó:
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác \(SAK\) vuông tại \(A\) có \(AJ \bot SK\). Khi đó:
\(\frac{1}{{A{J^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} \Rightarrow AJ = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\).
Gọi \(O = AC \cap \left( {SBD} \right) \Rightarrow \frac{{AO}}{{CO}} = \frac{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right)}}\).
Mà \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(O\) là trung điểm \(AC\).
Suy ra \(\frac{{AO}}{{CO}} = 1 \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\). Chọn ý 1, 4, 5.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lợi nhuận thu được là
\(L\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - x\left( {300 + \frac{{100}}{x}} \right) \cdot 1000 - \left( {2{x^3} + 100000x - 50000} \right)\)
\( = - {x^3} - 1999{x^2} + 601000x + 200000\).
Có \(L'\left( x \right) = - 3{x^2} - 3998x + 601000 = 0 \Leftrightarrow x \approx 136,37\).
Bảng biến thiên

Vì số sản phẩm sản xuất được là số tự nhiên, từ bảng biến thiên ta so sánh \(L\left( {136} \right)\) và \(L\left( {137} \right)\).
Ta có \(L\left( {136} \right) = 42\;447\;040\) đồng và \(L\left( {137} \right) = 42\;446\;416\) đồng.
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 136 sản phẩm thì lợi nhuận là lớn nhất.
Đáp án cần nhập là: 136.
Câu 2
Lời giải
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} \le {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - x + 2}}\)\( \Leftrightarrow x \ge - x + 2\)\( \Leftrightarrow 2x \ge 2 \Leftrightarrow x \ge 1\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {1; + \infty } \right)\). Chọn B.
Câu 3
A. \(36\pi \;{m^3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.