Câu hỏi:

21/04/2026 6 Lưu

Một vật đang ở vị trí \(O\) chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là \({\vec F_1}\) và \(\overrightarrow {{F_2}} \), trong đó độ lớn lực \({\vec F_2}\) lớn gấp đôi độ lớn lực \({\vec F_1}\). Người ta muốn vật dừng lại nên cần tác dụng vào vật hai lực \({\vec F_3},{\vec F_4}\) có phương hợp với lực \({\vec F_1}\) các góc \(45^\circ \) như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng \(20\;{\rm{N}}\). Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là vec F1 và vecto F2, trong đó độ lớn lực vec F2 lớn gấp đôi độ lớn lực vec F1 (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Trả lời: \(57\).

Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là vec F1 và vecto F2, trong đó độ lớn lực vec F2 lớn gấp đôi độ lớn lực vec F1 (ảnh 2)

Ta có: \(\overrightarrow {{F_2}}  =  - 2{\vec F_1}\). Để vật trở về trạng thái cân bằng thì hợp lực bằng \(\vec 0\)

\( \Leftrightarrow {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3} + {\vec F_4} = \vec 0 \Leftrightarrow {\vec F_1} - 2{\vec F_1} + {\vec F_3} + {\vec F_4} = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_3}}  + {\vec F_4} = {\vec F_1}\).

Đặt \({\vec F_1} = \overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OB} ,{\vec F_3} = \overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {{F_4}}  = \overrightarrow {OD} \).

Ta có: \({\vec F_3} + {\vec F_4} = {\vec F_1} \Leftrightarrow \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {OA} \). Do đó \(OCAD\) là hình bình hành.

Mặt khác: \(OC = OD = 20\) và \(\widehat {COD} = 45^\circ  + 45^\circ  = 90^\circ \) nên \(OCAD\) là hình vuông.

Khi đó: \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = OA = 20\sqrt 2 \;{\rm{N}},\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\left| {{{\vec F}_1}} \right| = 40\sqrt 2 \;{\rm{N}} \approx {\rm{57}}\,{\rm{N}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có trọng tâm G (2/3;0), biết M (1; - 1) là trung điểm của cạnh BC. Tọa độ đỉnh A là (ảnh 1)

Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta tính được \(\overrightarrow {AM}  = \left( {1 - {x_A}; - 1 - {y_A}} \right)\), \(\overrightarrow {GM}  = \left( {\frac{1}{3}; - 1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow {GM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - {x_A} = 1\\ - 1 - {y_A} =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 0\\{y_A} = 2\end{array} \right.\). Vậy \(A\left( {0;2} \right)\).

Lời giải

Lời giải

Chọn B.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - m;3 - 2m} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2;2} \right)\).

Do A, B, C thẳng hàng nên tồn tại số thực k sao cho \(\overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - m =  - 2k\\3 - 2m = 2k\end{array} \right. \Rightarrow m = 2\).

Câu 3

A. \(x = \frac{2}{3}\). 
B. \(x =  - \frac{2}{3}\).   
C. \(x = \frac{3}{2}\). 
D. \(x =  - \frac{3}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng hướng với mọi vectơ. 
B. \[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng phương với mọi vectơ.
C. \[\overrightarrow {AA\,}  = \overrightarrow {\,0\,} \]. 
D. \[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| > 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP