Câu hỏi:

20/04/2026 158 Lưu

Trong một túi có 4 viên bi được đánh số từ 1 đến 4. Bạn Nam thực hiện phép thử: "Rút ngẫu nhiên một viên bi, ghi lại số, sau đó không trả lại túi và tiếp tục rút viên bi thứ hai".

(a) Liệt kê không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

(b) Tính xác suất của biến cố E: "Tổng hai số ghi trên hai viên bi rút được là một số lẻ".

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\Omega = \left\{ {(1;2);(1;3);(1;4);(2;1);(2;3);(2;4);(3;1);(3;2);(3;4);(4;1);(4;2);(4;3)} \right\}\)

Không gian mẫu có 12 phần tử.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố E là: (1; 2); (1; 4); (2; 1); (2; 3); (3; 2); (3; 4); (4; 1); (4; 3).

Kết luận \({\rm{P(E)}} = \frac{2}{3}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi x (kg) là số kilogam cam mà bạn An mua được. (\({\rm{x}} \in {{\rm{N}}^*}\))

Lập được bất phương trình \({\rm{4}}{\rm{.40 + (x}} - 4).(100\% - 15\% ).40 \le 300\).

Giải bất phương trình được \({\rm{x}} \le \frac{{138}}{{17}}.\)

Kết luận An mua được nhiều nhất 8kg cam.

Lời giải

 Cho ΔABCnhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Hai đường cao AD và CE của ΔABCcắt nhau tại H (D BC; E AB). (a) Chứng minh 4 điểm B, E, H, D cùng thuộc một đường tròn. (b) Kẻ đường kính AG của đường tròn (O). Chứng minh: ΔABG∽ΔADC. (ảnh 4)

a) Hình vẽ phục vụ câu a, b.

Chứng minh 3 điểm B, E, H cùng thuộc đường tròn đường kính BH.

Hoặc chứng minh 3 điểm B, D, H cùng thuộc đường tròn đường kính BH

Kết luận.

b) Xét (O) có \({\rm{A\hat BG}} = {\rm{9}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét \({\rm{\Delta ABG}}\)vuông tại B và \({\rm{\Delta ADC}}\)vuông tại D có:

\({\rm{A\hat GB}} = {\rm{A\hat CD}}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB của (O))

\( \Rightarrow {\rm{\Delta ABG}}\) ∽\({\rm{\Delta ADC}}\) (g-g)

c) Gọi F là giao điểm của AD và BG.

Sử dụng định lý Thales trong \({\rm{\Delta AFG}}\)và chứng minh được \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{AG}}}}\).

Chứng minh \({\rm{\Delta ABD}}\)∽ \({\rm{\Delta AGC}}\)(g-g) suy ra \({\rm{B\hat AD}} = {\rm{C\hat AG}}\).

Chứng minh \({\rm{\Delta ABF}}\)∽ \({\rm{\Delta ACG}}\)(g-g) suy ra \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{AG}}}}\).

Do đó \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\).

Chứng minh \({\rm{\Delta ABD}}\)∽ \({\rm{\Delta ACK}}\)(TH2) suy ra \({\rm{A\hat KC}} = {\rm{A\hat DB = 9}}{{\rm{0}}^0}.\)

Do đó AG\[ \bot \]CK.