Câu hỏi:

20/04/2026 156 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2.

Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng \[20\,\,g\] chứa \[50\,\,g\] nước ở nhiệt độ \(84^\circ C.\) Một khối đồng có khối lượng \[47\,\,g\] ở nhiệt độ \(990^\circ C\) được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.

Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt \(100^\circ C,\) và một số nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng \(390\,\,J/(kg \cdot K),\) nhiệt dung riêng của nước \(4200\,\,J/(kg \cdot K),\) nhiệt hóa hơi riêng của nước \(2,3 \cdot {10^6}\,\,J/kg.\)

Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến \(100^\circ C\) là bao nhiêu \[kJ?\] (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

16,3

Đáp số: 16,3

Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến \(100^\circ C\) là

\({Q_{toa}} = {m_d}{c_d}({t_d} - {t_{cb}}) = 47 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 390(990 - 100) = 16313,7\,J = 16,3\,\,kJ.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khối lượng nước bị hóa hơi là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,58

Đáp số: 5,58

Phương trình cân bằng nhiệt là \({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \leftrightarrow ({m_{lon}}{c_{lon}} + {m_n}{c_n})({t_{cb}} - t) + {m_{n1}} \cdot L = {Q_{toa}}\)

\(\begin{array}{l} \leftrightarrow (20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 390 + 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 4200)(100 - 84) + {m_{n1}} \cdot 2,3 \cdot {10^6} = 16313,7\\ \to {m_{n1}} \approx 5,578 \cdot {10^{ - 3}}\,\,kg \approx 5,58\,\,gam.\end{array}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,75

Đáp số: 1,75

Số hạt neutron có trong \[2\,\,mol\] plutonium \({}_9^{239}Pu\) bằng

\({N_n} = (A - Z)N = (A - Z)n{N_A} = (299 - 94) \cdot 2 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,75 \cdot {10^{26}}\) hạt

Câu 2

A.

\(4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.

B.

\(4 \cdot {10^{21}}\) phân tử.

C.

\({10^{28}}\) phân tử.

D.

\({10^{25}}\) phân tử.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Khối lượng của 1 phân tử Hydrogen là \(m = \frac{M}{{{N_A}}}\)

Ta có \(p = \frac{1}{3} \cdot \frac{N}{V} \cdot m\overline {{v^2}} \to N = \frac{{3pV}}{{m\overline {{v^2}} }} = \frac{{3pV{N_A}}}{{M\overline {{v^2}} }} = \frac{{3 \cdot 200 \cdot 133,32 \cdot 1 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{2400}^2}}} \approx 4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K).\)

Đúng
Sai

b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.

Đúng
Sai

c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.

Đúng
Sai
d) Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\[130.\]

B.

\[56.\]

C.

\[74.\]

D.

\[186.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP