Câu hỏi:

20/04/2026 179 Lưu

Hình bên cho thấy mặt cắt ngang của một bơm xe đạp có bình hình trụ. Pit-tông đã được kéo đến bị trí được đánh dấu X và đầu ra của bơm được bịt kín.

Hình bên cho thấy mặt cắt ngang của một bơm xe đạp có bình hình trụ. Pit-tông đã được kéo đến bị trí được đánh dấu X và đầu ra của bơm được bịt kín.

Chiều dài L của cột không khí bị giữ lại  (ảnh 1)

Chiều dài L của cột không khí bị giữ lại là 18 cm và thể tích của khí là \(1,{7.10^{ - 4}}\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)khi pit-tông ở vị trí X. trong những điều kiện này, không khí bị giữ lại có áp suất p là \(1,{01.10^5}\) Pa và nhiệt độ của nó là 19 \({\rm{^\circ C}}\).

Số phân tử khí trong bình là y.\({10^{21}}\). Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,26

Trả lời: 4,26

Theo phương trình Clapeyron: \[p.V = n.R.T = \frac{N}{{N{}_A}}.RT \Rightarrow \]

số phân tử trong bình là \[N = \frac{{p.V}}{{R.T}}.{N_A} = \frac{{{{1.01.10}^5}.1,{{7.10}^{ - 4}}}}{{8,31.(273 + 19)}}.6,{02.10^{23}} = 4,{26.10^{21}} \Rightarrow y = 4,26\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tần số của điện áp đầu ra là 25 Hz.

Đúng
Sai
B.

Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.

Đúng
Sai
C.

Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì điện áp cực đại của máy phát không đổi còn tần số máy phát thì tăng lên.

Đúng
Sai
D.

Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi cuộn dây vuông góc với đường sức từ.

Đúng
Sai

Lời giải

S Đ S S

a) Sai: Tần số của điện áp đầu ra là: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{4.20.10}^{ - 3}}}} = 12,5(Hz)\]

b) Đúng: Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.

c) Sai: Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì tần số máy phát tăng lên, điện áp cực đại tăng.

\[{E_0} = \omega .{\Phi _0} = 2\pi .f.{\Phi _0}\]

d) Sai: Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi điện áp cực đại, từ thông bằng không, vậy mặt phẳng cuộn dây song song với đường sức từ.

Câu 2

A.

Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.

Đúng
Sai
B.

Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.

Đúng
Sai
C.

Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 200 MeV.

Đúng
Sai
D.

Năng lượng tỏa ra khi 25 g \({}_{{\rm{92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \(1,{81.10^{12}}\) J.

Đúng
Sai

Lời giải

S S S Đ

a) Sai: Phương trình phản ứng hạt nhân: \[{}_{92}^{235}U + {}_0^1n \to {}_{56}^{141}Ba + {}_{36}^{93}Kr + 2{}_0^1n\]. Quá trình này giải phóng kèm theo hai hạt neutron mới.

b) Sai: Phản ứng tổng hợp hạt nhân hay nhiệt hạch là nguồn năng lượng của các ngôi sao.

c) Sai: Năng lượng toả ra sau phản ứng là E= 0,1897.200= 176,7(MeV)

d) Đúng: Năng lượng toả ra khi 25,0g \[{}_{92}^{235}U\]phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \[E = \frac{{25}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.176,7.1,{6.10^{ - 13}} = 1,{81.10^{12}}(J)\]

Câu 5

A.

Số mol của khối khí này xấp xỉ 1,8.

Đúng
Sai
B.

Ta có thể dùng công thức \({{\rm{P}}_{\rm{A}}}{{\rm{V}}_{\rm{A}}}{\rm{ = }}{{\rm{P}}_{\rm{C}}}{{\rm{V}}_{\rm{C}}}\) để tính áp suất của khối khí tại A.

Đúng
Sai
C.

Áp suất của khối khí tại A xấp xỉ 174,5 kPa.

Đúng
Sai
D.

Thể tích khối khí tại B xấp xỉ 0,1 m3

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Một lượng nước nóng vẫn bám vào khối kim loại khi khối kim loại được chuyển sang nước lạnh.

B.

Một phần năng lượng bị mất ra môi trường xung quanh khi khối kim loại được truyền vào nước lạnh.

C.

Một phần năng lượng bị nước hấp thụ.

D.

Nhiệt độ của khối kim loại vẫn cao hơn \(38^\circ C\) khi đo nhiệt độ cuối cùng của nước trong cốc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP