Câu hỏi:

21/04/2026 580 Lưu

Cho một lưới ô vuông gồm \(16\) ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có kích thước \(1 \times 1\) như hình vẽ. Con kiến thứ nhất ở vị trí A muốn di chuyển lên vị trí B, con kiến thứ hai ở vị trí B muốn di chuyển xuống vị trí A. Biết rằng, con kiến thứ nhất chỉ có thể di chuyển ngẫu nhiên về phía bên phải hoặc lên trên, con kiến thứ hai chỉ có thể di chuyển ngẫu nhiên về phía bên trái hoặc xuống dưới. Hai con kiến xuất phát cùng một thời điểm và cùng có vận tốc di chuyển là \(1\) mét/\(1\) phút. Xác suất để hai con kiến không gặp nhau bằng bao nhiêu?
Đáp số: 0,63 (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,63

Đáp số: 0,63

Đáp số: 0,63 (ảnh 2)

Số cách đi từ góc này đến góc đối diện của lưới 4x4 là: \(n\left( {{\Omega _1}} \right) = C_8^4 = 70\)( cách)

Tổng số cặp đường đi của hai con kiến là: \(n\left( \Omega  \right) = 70.70 = 4900\)( cách)

Gọi A là biến cố “Hai con kiến gặp nhau”.

Hai con kiển chỉ gặp nhau tại thời điểm \(t = 4\)phút. Lúc này, chúng đang ở vị trí \(\left( {x;y} \right)\) sao cho \(x + y = 4\). Trên ô lưới 4x4 có 5 điểm thỏa mãn điều kiện này là \({I_1}\left( {0;4} \right),\,{I_2}\left( {1;3} \right),\,{I_3}\left( {2;2} \right),\,{I_4}\left( {3;1} \right),\,{I_5}\left( {4;0} \right)\)

Để hai con kiến gặp nhau tại điểm \({I_k}\,\)thì hai con kiến phải đi qua \({I_k}\,\)

Số cách con kiến 1 đi qua \({I_k}\,\)là: \[C_4^k\,.C_4^{4 - k} = {\left( {C_4^k} \right)^2}\].

Số cách con kiến 2 đi qua \({I_k}\,\)tương tự là: \[C_4^k\,.C_4^{4 - k} = {\left( {C_4^k} \right)^2}\].

Tổng số trường hợp gặp nhau là:  \[n\left( A \right) = {\left( {C_4^0} \right)^4} + {\left( {C_4^1} \right)^4} + {\left( {C_4^2} \right)^4} + {\left( {C_4^3} \right)^4} + {\left( {C_4^4} \right)^4} = 1810\].

Xác suất hai con kiến gặp nhau là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{1810}}{{4900}} = \frac{{181}}{{490}}\].

Xác suất hai con không kiến gặp nhau là: \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{181}}{{490}} = \frac{{309}}{{490}} \approx 0,63\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,46

Đáp án: 3,46.

Chọn hệ trục như hình vẽ

Khi đó đường thẳng vì tam giác \(OAB\) cân và có góc ở đỉnh là \({60^0}\) nên nó là tam giác đều. Ta được các điểm \(A\left( {1;\sqrt 3 } \right);B\left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\). Vì vậy phương trình các đường thẳng \(\left( {OA} \right):y = \sqrt 3 x;\left( {OB} \right):y =  - \sqrt 3 x\).

Parabol \(\left( {{C_1}} \right):y = a{x^2} + c\) tiếp xúc với các đường thẳng trên cho nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3  = a{.1^2} + c\\\sqrt 3  = 2a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\c = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\).

 Từ đó ta có bất phương trình:\(\frac{h}{{1 (ảnh 2)

Vì vậy diện tích cần tính là \(S = 12\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 x} \right)} dx = 3,464\).

Lời giải

Đáp án:

2,65

Đáp án: 2,65.

Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\], do \[ABCD\] là nửa lục giác đều nên \[OI \bot AD\]Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

 Đáp án: \(100\). (ảnh 1)

Khi đó \[S\left( {0; - 2a;2a\sqrt 3 } \right),A\left( {0; - 2a;0} \right),B\left( {a\sqrt 3 ; - a;0} \right),C\left( {a\sqrt 3 ;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right)\].

Gọi góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là \[b.\]

\[\begin{array}{l}\overrightarrow {SA} \left( {0;0; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SB} \left( {a\sqrt 3 ;a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SC} \left( {a\sqrt 3 ;3a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SD} \left( {0;4a; - 2a\sqrt 3 } \right),\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ; - 6{a^2};0} \right),\left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ;6{a^2};4{a^2}\sqrt 3 } \right)\end{array}\]

Suy ra vectơ pháp tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] lần lượt là

\[\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - \sqrt 3 ;0} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;\sqrt 3 ;2} \right),\cos b = \frac{{\left| {1 - 3 + 0} \right|}}{{\sqrt {1 + 3 + 0} .\sqrt {1 + 3 + 4} }} = \frac{1}{{\sqrt 8 }} \Rightarrow \tan b = \sqrt {\frac{1}{{c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}b}} - 1}  = \sqrt 7  \approx 2,65.\]

Câu 3

a) Tọa độ của điểm \(A\left( {66;\, - 75;\,120} \right)\).
Đúng
Sai
b) Thời gian mà máy bay sẽ bay từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) là 39 phút.
Đúng
Sai
c) Giả sử có một lớp mây được mô phỏng bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(M\left( {25;\,0;\,0} \right)\), \(N\left( {0;\,25;\,0} \right)\), \(P\left( {0;\,0;30} \right)\). Độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây là \(18\,{\rm{km}}\).
Đúng
Sai
d) Đài quan sát không lưu đặt tại điểm \(S\left( {0;\, - 124;\,0,1} \right)\) có phạm vi theo dõi là \(125\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)Khi tiếp đất máy bay sẽ di chuyển thêm \(2\,{\rm{km}}\) về phía tây rồi mới dừng hẳn. Lúc này đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Đạo hàm của hàm số là \[y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x + 1}}\].
Đúng
Sai
b) Giá trị cực đại của hàm số bằng \[ - 2\].
Đúng
Sai
c) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là \[y = 2x - 2\].
Đúng
Sai
d) Điểm cực tiểu của hàm số bằng \[0\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP