Cho tờ giấy có hình dạng như sau: một hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 8, ở hai cạnh đối diện \(AB\) và \(CD\) lần lượt gắn hai nửa đường tròn có đường kính là mỗi cạnh ấy. Trên cung tròn \(AB\), lấy 2 điểm chia thành ba đoạn bằng nhau, lấy điểm gần \(B\) là \(P\). Trên cung tròn \(CD\) lấy điểm \(Q\) chia thành hai đoạn bằng nhau. Gấp tờ giấy lên theo hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) sao cho hai nửa đường tròn dựng lên khỏi mặt phẳng \(ABCD\). Khi đó, từ hai điểm \(P\) và \(Q\) ta hạ các đường vuông góc xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) được các hình chiếu là \(G\) và \(H\).
Cho biết \(G\) và \(H\) nằm bên trong hình vuông \(ABCD\) sao cho \(PG = \sqrt 3 ;\,QH = 2\sqrt 3 \). Gọi \(\theta \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {PCQ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Hỏi giá trị của \[70{\cos ^2}\theta \] bằng bao nhiêu?
Cho tờ giấy có hình dạng như sau: một hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 8, ở hai cạnh đối diện \(AB\) và \(CD\) lần lượt gắn hai nửa đường tròn có đường kính là mỗi cạnh ấy. Trên cung tròn \(AB\), lấy 2 điểm chia thành ba đoạn bằng nhau, lấy điểm gần \(B\) là \(P\). Trên cung tròn \(CD\) lấy điểm \(Q\) chia thành hai đoạn bằng nhau. Gấp tờ giấy lên theo hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) sao cho hai nửa đường tròn dựng lên khỏi mặt phẳng \(ABCD\). Khi đó, từ hai điểm \(P\) và \(Q\) ta hạ các đường vuông góc xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) được các hình chiếu là \(G\) và \(H\).
Cho biết \(G\) và \(H\) nằm bên trong hình vuông \(ABCD\) sao cho \(PG = \sqrt 3 ;\,QH = 2\sqrt 3 \). Gọi \(\theta \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {PCQ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Hỏi giá trị của \[70{\cos ^2}\theta \] bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 40

Ta chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc \(O\) trùng với đỉnh \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\)của hình vuông. Các tia \(BC\) và
\(BA\) lần lượt nằm trên các trục \(Ox\) và \(Oy\).
Các đỉnh của hình vuông có tọa độ: \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(C\left( {8\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(A\left( {0\,;\,8\,;\,0} \right)\), và \(D\left( {8\,;\,8\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) chính là mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)có phương trình \(z = 0\), với vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\)
Nửa đường tròn đường kính \(AB\) có tâm \({O_1}\left( {0\,;\,4\,;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 4\).
Điểm \(P\) chia cung thành 3 đoạn bằng nhau và nằm gần \(B\), nên góc \(\widehat {P{O_1}B} = 60^\circ \).
Gọi \(P'\) là hình chiếu vuông góc của \(P\) lên đường thẳng \(AB\).
Khoảng cách \({O_1}P' = R\cos 60^\circ = 4.\frac{1}{2} = 2\). Từ đó suy ra \(P'\left( {0\,;\,2\,;\,0} \right)\)
Khoảng cách từ \(P\) đến \(AB\) trên mặt phẳng là \(P'P = R\sin 60^\circ = 2\sqrt 3 \).
Sau khi gấp: Điểm \(P\) chiếu vuông góc xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) thành điểm \(G\). Do đó, \(G\) phải nằm trên đường thẳng đi qua \(P'\) và vuông góc với trục \(AB\) . Nghĩa là \(G\) có tọa độ dạng \(\left( {{x_G}\,;\,2\,;\,0} \right)\). Vì \(G\) nằm trong hình vuông nên \({x_G} > 0\)
Xét tam giác vuông \(PP'G\) vuông tại \(G\), ta có:
\(P'G = \sqrt {P'{P^2} - P{G^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = 3\)
Từ đó suy ra \({x_G} = 3\), \(G\left( {3\,;\,2\,;\,0} \right)\) Do \(PG = \sqrt 3 \), tọa độ \(P\left( {3\,;\,2\,;\,\sqrt 3 } \right)\).
Nửa đường tròn đường kính \(CD\) có tâm \({O_2}\left( {8\,;\,4\,;0} \right)\) và bán kính \(R = 4\). Vì điểm \(Q\) chia đôi cung \(CD\) nên \(Q\) nằm ở đỉnh của nửa đường tròn. Hình chiếu của \(Q\) lên \(CD\) chính là tâm \({O_2}\). Khoảng cách từ \(Q\) đến \(CD\) là \({O_2}Q = R = 4\)
Tương tự như trên, điểm \(Q\) chiếu vuông góc xuống \(ABCD\) thành \(H\), do đó \(H\) nằm trên đường thẳng qua \({O_2}\)và vuông góc với \(CD\) . Do đó \(H\) có tọa độ dạng \(\left( {{x_H}\,;\,4\,;\,0} \right)\). Vì nằm trong hình vuông nên \({x_H} < 8\).
Xét tam giác vuông \(Q{O_2}H\) vuông tại \(H\), ta có: \({O_2}H = \sqrt {{O_2}{Q^2} - Q{H^2}} = 2\).
Vì khoảng cách \({O_2}H = 2\) và \(H\) nằm bên trong hình vuông nên \({x_H} = 8 - 2 = 6\).
Ta được \(H\left( {6\,;\,4\,;\,0} \right)\)
Do \(QH = 2\sqrt 3 \) ta có tọa độ \(Q\left( {6\,;\,4\,;\,2\sqrt 3 } \right)\).
Mặt phẳng
Chọn vecto pháp tuyến của \(\left( {PCQ} \right)\):
Góc \(\theta \) giữa mặt phẳng \(\left( {PCQ} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\):
\(\cos \theta = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 7 }}\).
Khi đó \({\cos ^2}\theta = \frac{4}{7}\). Vậy \(70{\cos ^2}\theta = 40\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 2,65.
Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\], do \[ABCD\] là nửa lục giác đều nên \[OI \bot AD\]Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Khi đó \[S\left( {0; - 2a;2a\sqrt 3 } \right),A\left( {0; - 2a;0} \right),B\left( {a\sqrt 3 ; - a;0} \right),C\left( {a\sqrt 3 ;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right)\].
Gọi góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là \[b.\]
\[\begin{array}{l}\overrightarrow {SA} \left( {0;0; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SB} \left( {a\sqrt 3 ;a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SC} \left( {a\sqrt 3 ;3a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SD} \left( {0;4a; - 2a\sqrt 3 } \right),\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ; - 6{a^2};0} \right),\left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ;6{a^2};4{a^2}\sqrt 3 } \right)\end{array}\]
Suy ra vectơ pháp tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] lần lượt là
\[\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - \sqrt 3 ;0} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;\sqrt 3 ;2} \right),\cos b = \frac{{\left| {1 - 3 + 0} \right|}}{{\sqrt {1 + 3 + 0} .\sqrt {1 + 3 + 4} }} = \frac{1}{{\sqrt 8 }} \Rightarrow \tan b = \sqrt {\frac{1}{{c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}b}} - 1} = \sqrt 7 \approx 2,65.\]
Lời giải
Đáp án: 3,46.
Chọn hệ trục như hình vẽ
Khi đó đường thẳng vì tam giác \(OAB\) cân và có góc ở đỉnh là \({60^0}\) nên nó là tam giác đều. Ta được các điểm \(A\left( {1;\sqrt 3 } \right);B\left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\). Vì vậy phương trình các đường thẳng \(\left( {OA} \right):y = \sqrt 3 x;\left( {OB} \right):y = - \sqrt 3 x\).
Parabol \(\left( {{C_1}} \right):y = a{x^2} + c\) tiếp xúc với các đường thẳng trên cho nên ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 = a{.1^2} + c\\\sqrt 3 = 2a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\c = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\).

Vì vậy diện tích cần tính là \(S = 12\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 x} \right)} dx = 3,464\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



